Địa Lí 10. Các quyển và quy luật của trái đất.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà nhựt tuấn
Ngày gửi: 10h:52' 22-04-2019
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: hà nhựt tuấn
Ngày gửi: 10h:52' 22-04-2019
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN LỚP 10.
I- Thạch Quyển.
1. Thuyết kiến tạo mảng.
- Thuyết kiến tạo mảng là thuyết về hình thành và phân bố của lục địa và đại dương.
a. Nội dung:
- Vỏ TĐ trong QT hình thành of nó đã bị biến dạng do các đứt gẫy và tách ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị kiến tạo là một mảng cứng, gọi lầ các mảng kiến tạo.
- Các mảng ko chỉ là những bộ phận lục địa nổi trên bề mặt TĐ mà còn bao gồm cẩ những bộ phận lớn of đáy đại dương (lục địa chỉ là bộ phận nổi cao nhất trên mảng kiến tạo).
- Các mảng kiến tạo nhẹ nổi trên 1 lớp vật chất quánh dẻo, thuộc phần trên của lớp Manti. Chúng ko đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo này do HĐ of các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo, có t0 cao trong tầng Manti trên, nằm ngang dưới thạch quyển.
- Trong khi dịch chuyển, các mảng kiến tạo có thể tiếp xúc vs nhau nhìu cách:
+ Tiếp xúc tách dãn: Khi 2 mảng tách xa nhau, ở các vết nứt tách dãn macma sẽ phun trào lên tạo thành các dãy núi ngầm, kèm theo ht động đất, núi lửa,..
+ Txuc dồn nén: Khi 2 mảng lục địa xô vào nhâu, chỗ txuc bị nén ép dồn lại và nhô lên (mảng nọ xô chờm or luồn xuống dưới mảng kia), hình thành các dãy núi, sinh ra động đất, núi lửa,..
+ Txuc trượt ngang: đứt gãy dọc theo đg txuc.
b. Các đơn vị tạo mảng kiến tạo thành:
- Thạch quyển đc ctao bởi 7 mảng kiến tạo lớn.
- 7 mảng kiến tạo lớn là: TBD; Ấn độ- Oxtraylia; Âu-Á;Phi; Bắc Mĩ ; Nam Mĩ; Nam Cực).
2. Tác động của nội lực và ngoại lực.
Tiêu Chí
Nội Lực
Ngoại Lực
1/ Khái niệm
- Là lực phát sinh từ bên trong TĐ.
- Là lực có nguồn gốc từ bên trên bề mặt TĐ.
2/ Nguyên nhân
- Nguồn NL sinh ra nội lực chủ yếu là nguồn NL ở trong lòng TĐ như: NL của sự phân hủy các chất phóng xạ, sự dịch chuyển các dòng vật chất theo trọng lực, pứ hóa học,...
- Nguồn NL sinh ra bên ngoài là nguồn NL của BXMT.
- Ngoại lực gồm: tác động của yếu tố KH, các dạng nước, SV & con người.
3/ Tác động
- T/đ thông qua các vận động kiến tạo, làm cho các lục địa nâng lên hay hạ xuống, uốn nếp hay đứt gãy, gây ra động đất hay núi lửa,..
- T/đ của ngoại lực đến địa hình bề mặt TĐ thông quá các QT ngoại lự đó là sự phá hủy ở chỗ này bồi tụ ở chỗ kia do sự thay đổi của t0, nc chảy, sóng biến,..
- Thể hiện qua các vận động:
+ Theo phương thẳng đứng.
+ Theo phương nằm ngang
- Thể hiện qua các QT:
+ QT phong hóa
+ QT bóc mòn
+ QT vận chuyển
+QT bồi tụ
3. Các QT t/đ của nội lực.
a. Vận động theo phương thẳng đứng.
- Vận động nâng lên, hạ xuống of vỏ TĐ diễn ra trên dt rộng lớn, xảy ra rất chậm và lâu dài.
- Kết quả: Biển tiến và biển thoái.
VD: Kv phía Bắc of Thụy Điển, Phần Lan đang tiếp tục đc nâng lên, còn kv lãnh thổ Hà Lan đang bị hạ xuống.
b. Vận động theo phương nằm ngang.
- Làm cho vỏ TĐ bị nép ép ở kv này, tách dãn ở kv kia gây ra ht uốn nếp và ht đứt gẫy
- Hiện tượng uốn nếp:
+ Diễn ra ở những nơi đá mềm, độ dẻo cao (đá trầm tích).
+ Kết quả:
Uốn cong đá thành các nếp uốn.
Tạo thành các dãy núi uốn nếp.
VD: Các dãy núi Uran, Thiên Sơn, Himalaya, Cooc-đi-e, Anđét,...
- Hiện tượng đứt gãy:
+ Diễn ra ở những nơi đá cưng sẽ làm cho các lớp đá bị gãy, chuyển dịch tạo ra các khe nứt, hẻm vực, thung lũng, địa lũy, địa hào.
+ Kết quả:
Cường độ tách dãn yếu đá chỉ bị nứt ko dịch chuyển tạo ra các khe nứt.
Cường độ lớn làm cho bộ phận bị sụt xuống giữa 2 đg nứt gãy tạo ra các địa lũy, địa hào.
VD: Dãy núi Con Voi nằm kẹt giữa S.Hồng và S.Chảy là địa lũy điển hình của VN.
Các thung lũng và các bồn địa giữa núi... tương ứng vs các địa hào.
I- Thạch Quyển.
1. Thuyết kiến tạo mảng.
- Thuyết kiến tạo mảng là thuyết về hình thành và phân bố của lục địa và đại dương.
a. Nội dung:
- Vỏ TĐ trong QT hình thành of nó đã bị biến dạng do các đứt gẫy và tách ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị kiến tạo là một mảng cứng, gọi lầ các mảng kiến tạo.
- Các mảng ko chỉ là những bộ phận lục địa nổi trên bề mặt TĐ mà còn bao gồm cẩ những bộ phận lớn of đáy đại dương (lục địa chỉ là bộ phận nổi cao nhất trên mảng kiến tạo).
- Các mảng kiến tạo nhẹ nổi trên 1 lớp vật chất quánh dẻo, thuộc phần trên của lớp Manti. Chúng ko đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo này do HĐ of các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo, có t0 cao trong tầng Manti trên, nằm ngang dưới thạch quyển.
- Trong khi dịch chuyển, các mảng kiến tạo có thể tiếp xúc vs nhau nhìu cách:
+ Tiếp xúc tách dãn: Khi 2 mảng tách xa nhau, ở các vết nứt tách dãn macma sẽ phun trào lên tạo thành các dãy núi ngầm, kèm theo ht động đất, núi lửa,..
+ Txuc dồn nén: Khi 2 mảng lục địa xô vào nhâu, chỗ txuc bị nén ép dồn lại và nhô lên (mảng nọ xô chờm or luồn xuống dưới mảng kia), hình thành các dãy núi, sinh ra động đất, núi lửa,..
+ Txuc trượt ngang: đứt gãy dọc theo đg txuc.
b. Các đơn vị tạo mảng kiến tạo thành:
- Thạch quyển đc ctao bởi 7 mảng kiến tạo lớn.
- 7 mảng kiến tạo lớn là: TBD; Ấn độ- Oxtraylia; Âu-Á;Phi; Bắc Mĩ ; Nam Mĩ; Nam Cực).
2. Tác động của nội lực và ngoại lực.
Tiêu Chí
Nội Lực
Ngoại Lực
1/ Khái niệm
- Là lực phát sinh từ bên trong TĐ.
- Là lực có nguồn gốc từ bên trên bề mặt TĐ.
2/ Nguyên nhân
- Nguồn NL sinh ra nội lực chủ yếu là nguồn NL ở trong lòng TĐ như: NL của sự phân hủy các chất phóng xạ, sự dịch chuyển các dòng vật chất theo trọng lực, pứ hóa học,...
- Nguồn NL sinh ra bên ngoài là nguồn NL của BXMT.
- Ngoại lực gồm: tác động của yếu tố KH, các dạng nước, SV & con người.
3/ Tác động
- T/đ thông qua các vận động kiến tạo, làm cho các lục địa nâng lên hay hạ xuống, uốn nếp hay đứt gãy, gây ra động đất hay núi lửa,..
- T/đ của ngoại lực đến địa hình bề mặt TĐ thông quá các QT ngoại lự đó là sự phá hủy ở chỗ này bồi tụ ở chỗ kia do sự thay đổi của t0, nc chảy, sóng biến,..
- Thể hiện qua các vận động:
+ Theo phương thẳng đứng.
+ Theo phương nằm ngang
- Thể hiện qua các QT:
+ QT phong hóa
+ QT bóc mòn
+ QT vận chuyển
+QT bồi tụ
3. Các QT t/đ của nội lực.
a. Vận động theo phương thẳng đứng.
- Vận động nâng lên, hạ xuống of vỏ TĐ diễn ra trên dt rộng lớn, xảy ra rất chậm và lâu dài.
- Kết quả: Biển tiến và biển thoái.
VD: Kv phía Bắc of Thụy Điển, Phần Lan đang tiếp tục đc nâng lên, còn kv lãnh thổ Hà Lan đang bị hạ xuống.
b. Vận động theo phương nằm ngang.
- Làm cho vỏ TĐ bị nép ép ở kv này, tách dãn ở kv kia gây ra ht uốn nếp và ht đứt gẫy
- Hiện tượng uốn nếp:
+ Diễn ra ở những nơi đá mềm, độ dẻo cao (đá trầm tích).
+ Kết quả:
Uốn cong đá thành các nếp uốn.
Tạo thành các dãy núi uốn nếp.
VD: Các dãy núi Uran, Thiên Sơn, Himalaya, Cooc-đi-e, Anđét,...
- Hiện tượng đứt gãy:
+ Diễn ra ở những nơi đá cưng sẽ làm cho các lớp đá bị gãy, chuyển dịch tạo ra các khe nứt, hẻm vực, thung lũng, địa lũy, địa hào.
+ Kết quả:
Cường độ tách dãn yếu đá chỉ bị nứt ko dịch chuyển tạo ra các khe nứt.
Cường độ lớn làm cho bộ phận bị sụt xuống giữa 2 đg nứt gãy tạo ra các địa lũy, địa hào.
VD: Dãy núi Con Voi nằm kẹt giữa S.Hồng và S.Chảy là địa lũy điển hình của VN.
Các thung lũng và các bồn địa giữa núi... tương ứng vs các địa hào.
 








Các ý kiến mới nhất