dia li 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Thanh
Ngày gửi: 20h:27' 15-11-2018
Dung lượng: 173.5 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Thanh
Ngày gửi: 20h:27' 15-11-2018
Dung lượng: 173.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
SỞ GDĐT NINH BÌNH
TRƯỜNG THPTNGÔ THÌ NHẬM
ĐỀ THI HỌC KỲ II MÔN ĐỊA LỚP 10
Năm học: 2016 -2017
Thời gian làm bài: 60 phút
(Đề gồm 02 trang)
Mã đề: 132
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm).
Câu 1: Khi lựa chọn loại hình vận tải và thiết kế công trình giao thông vận tải, điều cần chú ý đầu tiên là:
A. điều kiện tự nhiên. B. dân cư. C. nguồn vốn đầu tư. D. điều kiện kĩ thuật.
Câu 2: Ngành dịch vụ phát triển mạnh có tác dụng:
A. Thu hút dân cư từ thành thị về nông thôn.
B. Sử dụng tốt hơn nguồn lao động ngoài nước.
C. Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển.
D. Phân bố lại dân cư giữa các vùng lãnh thổ.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương?
A. Gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới.
B. Tạo ra thị trường thống nhất trong nước.
C. Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội.
D. Thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ giữa các vùng.
Câu 4: Ý nào sau đây không đúng:Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn tới phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải thể hiện ở ?
A. Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải.
B. Công tác thiết kế và khai thác công trình vận tải.
C. Hoạt động của các phương tiện vận tải.
D. Sự phân bố dân cư.
Câu 5: Trong các thành phố lớn và chùm đô thị đã hình thành một loại hình vận tải đặc biệt đó là:
A. Giao thông hàng không. B. Giao thông vận tải thành phố.
C. Giao thông đường sắt. D. Giao thông đường thủy.
Câu 6: Ngành thương mại không có vai trò:
A. Điều tiết sản xuất.
B. Tạo ra thị hiếu mới, nhu cầu mới cho người tiêu dùng.
C. Thúc đẩy sự phát triển của sản xuất hành hóa.
D. Tạo ra nguyên vật liệu, vật tư, máy móc cho nhà sản xuất.
Câu 7: Trong cơ cấu hàng nhập khẩu của các nước có nền kinh tế đang phát triển, chiếm tỉ trọng cao thuộc về:
A. Nhiên liệu. B. Sản phẩm công nghiệp.
C. Lương thực, thực phẩm. D. Nguyên liệu.
Câu 8: Để đánh giá hoạt động của ngành giao thông vận tải, người ta thường dựa vào:
A. Số lượng phương tiện của tất cả các ngành giao thông vận tải
B. Tổng chiều dài các loại đường
C. Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển
D. Trình độ hiện đại của các phương tiện và đường sá
Câu 9: Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là:
A. Đường sá và xe cộ B. Sự chuyên chở người và hàng hóa
C. Đường sá và phương tiện D. Sự tiện nghi và an toàn cho hành khách và hàng hóa
Câu 10: Giao thông vận tải là ngành kinh tế độc đáo vừa mang tính sản xuất vật chất vừa mang tính dịch vụ. Điều đó xác định:
A. Vai trò của ngành giao thông vận tải B. Đặc điểm của ngành giao thông vận tải
C. Điều kiện để phát triển giao thông vận tải D. Trình độ phát triển giao thông vận tải
Câu 11: Điểm giống nhau chủ yếu của ngành vận tải đường hàng không và đường biển là:
A. Tốc độ vận chuyển nhanh. B. Trọng tải, cước phí vận tải thấp.
C. Phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên. D. Đảm nhận chủ yếu việc giao thông vận tải quốc tế.
Câu 12: Hiện nay ngành đường sắt đang bị cạnh tranh khốc liệt bởi ngành đường ô tô lý do chính là vì:
A. Thiếu cơ động, chỉ hoạt động được trên những tuyến cố định B. Vốn đầu tư lớn
C. Sử dụng nhiều lao động để điều hành D. Tất cả cac lý do trên
Câu 13: Nhược điểm lớn nhất của ngành đường ôtô là:
A. Thiếu chỗ đậu xe B. Tình trạng tắt nghẽn giao thông vào giờ cao điểm
C. Gây ra những vấn đề nghiêm trọng về môi trường D. Độ an toàn chưa cao
Câu 14: Giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tài chính bảo hiểm,… thuộc nhóm dịch vụ
A. dịch vụ kinh doanh. B. dịch vụ công. C. dịch vụ sản xuất. D. dịch vụ tiêu dùng.
Câu 15: Tính chất tập trung cao độ của sản xuất công nghiệp không được
TRƯỜNG THPTNGÔ THÌ NHẬM
ĐỀ THI HỌC KỲ II MÔN ĐỊA LỚP 10
Năm học: 2016 -2017
Thời gian làm bài: 60 phút
(Đề gồm 02 trang)
Mã đề: 132
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm).
Câu 1: Khi lựa chọn loại hình vận tải và thiết kế công trình giao thông vận tải, điều cần chú ý đầu tiên là:
A. điều kiện tự nhiên. B. dân cư. C. nguồn vốn đầu tư. D. điều kiện kĩ thuật.
Câu 2: Ngành dịch vụ phát triển mạnh có tác dụng:
A. Thu hút dân cư từ thành thị về nông thôn.
B. Sử dụng tốt hơn nguồn lao động ngoài nước.
C. Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển.
D. Phân bố lại dân cư giữa các vùng lãnh thổ.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương?
A. Gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới.
B. Tạo ra thị trường thống nhất trong nước.
C. Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội.
D. Thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ giữa các vùng.
Câu 4: Ý nào sau đây không đúng:Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn tới phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải thể hiện ở ?
A. Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải.
B. Công tác thiết kế và khai thác công trình vận tải.
C. Hoạt động của các phương tiện vận tải.
D. Sự phân bố dân cư.
Câu 5: Trong các thành phố lớn và chùm đô thị đã hình thành một loại hình vận tải đặc biệt đó là:
A. Giao thông hàng không. B. Giao thông vận tải thành phố.
C. Giao thông đường sắt. D. Giao thông đường thủy.
Câu 6: Ngành thương mại không có vai trò:
A. Điều tiết sản xuất.
B. Tạo ra thị hiếu mới, nhu cầu mới cho người tiêu dùng.
C. Thúc đẩy sự phát triển của sản xuất hành hóa.
D. Tạo ra nguyên vật liệu, vật tư, máy móc cho nhà sản xuất.
Câu 7: Trong cơ cấu hàng nhập khẩu của các nước có nền kinh tế đang phát triển, chiếm tỉ trọng cao thuộc về:
A. Nhiên liệu. B. Sản phẩm công nghiệp.
C. Lương thực, thực phẩm. D. Nguyên liệu.
Câu 8: Để đánh giá hoạt động của ngành giao thông vận tải, người ta thường dựa vào:
A. Số lượng phương tiện của tất cả các ngành giao thông vận tải
B. Tổng chiều dài các loại đường
C. Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển
D. Trình độ hiện đại của các phương tiện và đường sá
Câu 9: Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là:
A. Đường sá và xe cộ B. Sự chuyên chở người và hàng hóa
C. Đường sá và phương tiện D. Sự tiện nghi và an toàn cho hành khách và hàng hóa
Câu 10: Giao thông vận tải là ngành kinh tế độc đáo vừa mang tính sản xuất vật chất vừa mang tính dịch vụ. Điều đó xác định:
A. Vai trò của ngành giao thông vận tải B. Đặc điểm của ngành giao thông vận tải
C. Điều kiện để phát triển giao thông vận tải D. Trình độ phát triển giao thông vận tải
Câu 11: Điểm giống nhau chủ yếu của ngành vận tải đường hàng không và đường biển là:
A. Tốc độ vận chuyển nhanh. B. Trọng tải, cước phí vận tải thấp.
C. Phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên. D. Đảm nhận chủ yếu việc giao thông vận tải quốc tế.
Câu 12: Hiện nay ngành đường sắt đang bị cạnh tranh khốc liệt bởi ngành đường ô tô lý do chính là vì:
A. Thiếu cơ động, chỉ hoạt động được trên những tuyến cố định B. Vốn đầu tư lớn
C. Sử dụng nhiều lao động để điều hành D. Tất cả cac lý do trên
Câu 13: Nhược điểm lớn nhất của ngành đường ôtô là:
A. Thiếu chỗ đậu xe B. Tình trạng tắt nghẽn giao thông vào giờ cao điểm
C. Gây ra những vấn đề nghiêm trọng về môi trường D. Độ an toàn chưa cao
Câu 14: Giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tài chính bảo hiểm,… thuộc nhóm dịch vụ
A. dịch vụ kinh doanh. B. dịch vụ công. C. dịch vụ sản xuất. D. dịch vụ tiêu dùng.
Câu 15: Tính chất tập trung cao độ của sản xuất công nghiệp không được
 









Các ý kiến mới nhất