Tìm kiếm Giáo án
Bài 14. Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Bắc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:47' 11-08-2012
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Bắc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:47' 11-08-2012
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: tháng năm 2010
Ngày dạy: tháng năm 2010
Tuần 16
Tiết 16 Địa hình bề mặt trái đất (tiếp theo)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức.
- HS nắm được đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình ( Đồng bằng, cao nguyên, đồi).
2. Kĩ năng : Quan sát tranh ảnh, lược đồ. Phân biệt 3 dạng địa hình
3. Thái độ : nghiêm túc tiếp thu kiến thức để vận dụng giải thích các hiện tượng.
II.Chuẩn bị :
1. GV: Bản đồ TN Việt Nam và Thế giới
2. HS:SGK
III.hoạt động dạy và học:
1. định tổ chức(1’)
2. Kiểm tra bài cũ(4’)
- Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với xã hội loài người ?
Miền núi là nơi có tài nguyên rừng vô cùng phong phú
Nơi giàu tài nguyên khoáng sản
Nhiều danh lam thắm cảnh đẹp ,nghỉ dưỡng ,du lịch)
3. Bài mới.(35’)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
* Hoạt động 1(35’) Tìm hiểu đặc điểm bình nguyên và cao nguyên
GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức trong (SGK)
+Hoạt động nhóm :
-B1: Chia làm 3 nhóm
N1: n/c cao nguyên
N2: n/c đồi
N3 n/c bình nguyên
HS: Kẻ bảng trên vở viết
HS: Thảo luận vào phiếu HT
GV: Yêu cầu HS nêu vào phiếu
-B2 thảo luận thống nhất ghi vào phiếu (5phút )
-B3thảo luận trước toàn lớp
Treo phiếu học tập –GV đưa đáp án-cácnhóm nhậnxét
Đặc điểm
Cao nguyên
Bình nguyên (đồng bằng)
Độ cao
Độ cao tuyệt đối trên 500 m
Độ cao tuyệt đối (200 -> 500m)
Đặc điểm hình thái
Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, sờn dốc
Hai loại đồng bằng:
- Bào mòn: Bề mặt hơi gợn sóng
- Bồi tụ: Bề mặt bằng phẳng
Khu vực nổi tiếng
Cao nguyên Tây Tạng
(Trung Quốc)
Cao nguyên Lâm Viên
(Việt Nam)
- Đồng bằng bào mòn: Châu Âu, Canada.
- Đồng bằng bồi tụ: Hoàng Hà, sông Hồng, Sông Cửu Long. (Việt Nam)
Giá trị kinh tế
Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn theo vùng. Chuyên canh cây công nghiệp trên qui mô lớn
Trồng cây Nông nghiệp, lương thực thực phảm,.....
Dân cư đông đúc.
Thành phố lớn
4. Củng cố(2’)
Giáo viên đưa bảng phụ
Nhận xét khái quát về các dạng địa hình
5. Hướng dẫn HS học(3’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK).
Trước các bài : Từ bài 1 -> 13.
Giờ sau ôn tập học kì I.
Ngày dạy: tháng năm 2010
Tuần 16
Tiết 16 Địa hình bề mặt trái đất (tiếp theo)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức.
- HS nắm được đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình ( Đồng bằng, cao nguyên, đồi).
2. Kĩ năng : Quan sát tranh ảnh, lược đồ. Phân biệt 3 dạng địa hình
3. Thái độ : nghiêm túc tiếp thu kiến thức để vận dụng giải thích các hiện tượng.
II.Chuẩn bị :
1. GV: Bản đồ TN Việt Nam và Thế giới
2. HS:SGK
III.hoạt động dạy và học:
1. định tổ chức(1’)
2. Kiểm tra bài cũ(4’)
- Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với xã hội loài người ?
Miền núi là nơi có tài nguyên rừng vô cùng phong phú
Nơi giàu tài nguyên khoáng sản
Nhiều danh lam thắm cảnh đẹp ,nghỉ dưỡng ,du lịch)
3. Bài mới.(35’)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
* Hoạt động 1(35’) Tìm hiểu đặc điểm bình nguyên và cao nguyên
GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức trong (SGK)
+Hoạt động nhóm :
-B1: Chia làm 3 nhóm
N1: n/c cao nguyên
N2: n/c đồi
N3 n/c bình nguyên
HS: Kẻ bảng trên vở viết
HS: Thảo luận vào phiếu HT
GV: Yêu cầu HS nêu vào phiếu
-B2 thảo luận thống nhất ghi vào phiếu (5phút )
-B3thảo luận trước toàn lớp
Treo phiếu học tập –GV đưa đáp án-cácnhóm nhậnxét
Đặc điểm
Cao nguyên
Bình nguyên (đồng bằng)
Độ cao
Độ cao tuyệt đối trên 500 m
Độ cao tuyệt đối (200 -> 500m)
Đặc điểm hình thái
Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, sờn dốc
Hai loại đồng bằng:
- Bào mòn: Bề mặt hơi gợn sóng
- Bồi tụ: Bề mặt bằng phẳng
Khu vực nổi tiếng
Cao nguyên Tây Tạng
(Trung Quốc)
Cao nguyên Lâm Viên
(Việt Nam)
- Đồng bằng bào mòn: Châu Âu, Canada.
- Đồng bằng bồi tụ: Hoàng Hà, sông Hồng, Sông Cửu Long. (Việt Nam)
Giá trị kinh tế
Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn theo vùng. Chuyên canh cây công nghiệp trên qui mô lớn
Trồng cây Nông nghiệp, lương thực thực phảm,.....
Dân cư đông đúc.
Thành phố lớn
4. Củng cố(2’)
Giáo viên đưa bảng phụ
Nhận xét khái quát về các dạng địa hình
5. Hướng dẫn HS học(3’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK).
Trước các bài : Từ bài 1 -> 13.
Giờ sau ôn tập học kì I.
 








Các ý kiến mới nhất