Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Địa hình bề mặt Trái Đất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thúy
Ngày gửi: 12h:14' 07-12-2022
Dung lượng: 335.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
Tiết 19,20. Bài 13. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT.
KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Phân biệt được các dạng địa hình chính trên Trái Đất.
- Kể được tên một số loại khoáng sản.
- Có ý thức bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản.
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực đặc thù
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng,
các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
2. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh, video về các dạng địa hình và khoáng sản trên Trái đất.
- Bản đồ tự nhiên Thế giới, bản đồ KS Việt Nam.
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
III. PPDH/KTDH: Giải quyết vấn đề, nhóm
Tiết 19
Ngày soạn: 25/11
Ngày giảng: 28/11 6G; 5/12 6E
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Khởi động
a. Mục tiêu:
- Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
- Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
b. Tổ chức hoạt động:
* Kiểm tra bài cũ:
Sự khác nhau giữa quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh
* Mở bài
GV: Yêu cầu HS quan sát những hình ảnh trong bài hát “Việt Nam những chuyến đi”
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. Suy nghĩ, trả lời.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
GV: nhận xét và dẫn vào bài mới : Đã bao giờ các em được đến một nơi như trong
video vừa rồi chưa? Việt Nam của chúng mình thật đẹp phải không các em? Yếu tố
quyết định đến vẻ đẹp, sự độc đáo của mỗi vùng miền đó chính là các dạng địa hình đó
các em ạ. Vậy nước ta có những dạng địa hình chính nào? Đặc điểm của từng dạng

địa hình ra sao? Để trả lời những thắc mắc đó cô trò mình sẽ cùng nhau khám phá
trong tiết học hôm nay các em nhé!
HS: Lắng nghe, vào bài mới.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
2.1: Các dạng địa hình chính
a. Mục tiêu: Phân biệt được một số dạng địa hình chính trên Trái Đất: núi, đồng bằng,
cao nguyên, đồi, địa hình cac-xtơ.
b. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Các dạng địa hình chính
1. GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
(Bảng chuẩn kiến thức)
Núi
Độ cao
Đặc
điểm

Đồi

Cao
nguyên

Đồng
bằng

- Luật chơi: GV có 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi HS có 5s suy
nghĩ. HS nào có tín hiệu trước sẽ được trả lời. Nếu trả lời
đúng sẽ nhận được 1 phần quà.
Câu 1. Dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất, có độ
cao thường > 500m so với mực nước biển được gọi là?
(núi)
Câu 2. Dạng địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, có độ
cao thường dưới 200m so với mực nước biển được gọi
là? (đồng bằng)
Câu 3. Dạng địa hình tương đối bằng phẳng, rộng lớn, có
độ cao từ 500 - 1000m so với mực nước biển được gọi
là? (cao nguyên)
Câu 4. Có đỉnh tròn, sườn thoải, độ cao tính từ chân đến
đỉnh không quá 200m được gọi là? (đồi)
Câu 5. Dạng địa hình núi có cấu tạo bao gồm: đỉnh núi,
chân núi, …. và thung lũng (sườn núi)
- HS: lắng nghe, tương tác với GV.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp bản đồ
Thế giới để thảo luận nhóm 4 (thời gian 2')
- Nhóm 1,3: Hoàn thiện phiếu HT số 1
- Nhóm 2,4: Hoàn thiện phiếu HT số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
? Nêu sự khác nhau giữa núi, đồi. Kể tên một số dãy núi
lớn trên Thế giới?
Dạng địa hình
Núi
Đồi
Độ cao
Hình thái
Ví dụ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
? Nêu sự khác nhau giữa cao nguyên, đồng bằng. Kể tên

một số cao nguyên, đồng bằng lớn trên Thế giới?
Dạng địa hình
Cao nguyên
Đồng bằng
Độ cao
Hình thái
Ví dụ
- HS: Thảo luận nhóm 4 trong 3' rồi thống nhất ghi vào
phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV:
+ Yêu cầu HS tham gia trò chơi để kiểm tra phần chuẩn
bị ở nhà của các em.
+ Cho HS thảo luận nhóm 4 và báo cáo.
- HS:
+ Tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi của GV, làm phiếu
học tập.
+ Đại diện báo cáo sản phẩm.
. Gợi ý phiếu học tập số 1.
Dạng địa hình
Núi
Đồi
Độ cao
> 500m so với <200m
mực nước biển
Hình thái
Đỉnh nhọn, sườn Đỉnh tròn, sườn
dốc
thoải
Ví dụ
Himalaya,
Phú Thọ, Thái
Andet…
Nguyên…
. Gợi ý phiếu học tập số 2.
Dạng địa hình
Cao nguyên
Độ cao
> 500m so với
mực nước biển
Hình thái
Khá bằng phẳng,
có sườn dốc
dựng đứng thành
vách.
Ví dụ
Mông Cổ, Tây
Tạng…

Đồng bằng
< 200m so với
mực nước biển
Tương đối bằng
phẳng, có thể
rộng hàng triệu
km2.
Amadon,
Ấn
Hằng, Sông Cửu
Long…

+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
HS: Lắng nghe, ghi bài.

4. Tổng kết, hướng dẫn học bài
* Tổng kết
Nhắc lại các kiến thức cơ bản bằng sơ đồ tư duy thể hiện 4 dạng địa hình chính: núi,
đồi, cao nguyên, đồng bằng. Hs phân biệt các dạng địa hình trên
* Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ theo nội dung bài học
- Chuẩn bị mục 2: tìm hiểu về khoáng sản
BẢNG CHUẨN KIẾN THỨC
Núi
Đồi
Cao nguyên
Độ cao

Đặc điểm

Trên 500 m so Từ 200 m trở
với mực nước xuống so với
biển
địa hình xung
quanh
Nhô cao rõ rệt, Đỉnh tròn, sườn
đỉnh nhọn, sườn thoải
dốc

Tiết 20

Thường
cao
trên 500 m so
với mực nước
biển
Bề mặt tương
đối bằng phẳng,
sườn dốc

Đồng bằng
Dưới 200 m so
với mực nước
biển
Địa hình thấp,
bề mặt tương
đối bằng phẳng
hoặc hơi gợn
sóng.

Ngày soạn: 2/12
Ngày giảng: 5/12 6G
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Khởi động
a. Mục tiêu:
- Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
- Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
b. Tổ chức hoạt động:
* Kiểm tra bài cũ:
Sự khác nhau giữa núi và đồi; cao nguyên và đồng bằng
2. Hình thành kiến thức
2.2: Tìm hiểu về Khoáng sản
a. Mục tiêu: Kể được tên một số loại khoáng sản.
b. Cách thức tổ chức
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV: Yêu cầu HS đọc kênh chữ, kênh hình trong SGK kết 2. Khoáng sản.
hợp những hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi GV đưa
ra.
- Khoáng sản là những tích tụ
1. Khoáng sản là gì?
tự nhiên của khoáng vật được
2. Khoáng sản được phân loại như thế nào?
con người khai thác và sử
3. Hãy thực hiện các nhiệm vụ học tập trong phần ?
dụng.
trang 146.
- Khoáng sản gồm 3 loại:
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
khoáng sản năng lượng,

- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ - trả lời
khoáng sản kim loại, khoáng
- GV: lắng nghe.
sản phi kim loại.
- GV:
+ Gọi HS bất kì trong lớp trả lời.
+ Hỗ trợ gợi ý (nếu HS gặp khó khăn)
- HS:
+ Trả lời câu hỏi của GV.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
1. Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên của khoáng vật
được con người khai thác và sử dụng.
2. Khoáng sản gồm 3 loại: khoáng sản năng lượng,
khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại.
3.
- Các đối tượng là khoáng sản: than đá, cát, đá vôi. Vì
đây là những khoáng chất thiên nhiên được con người sử
dụng trong sản xuất và đời sống.
- Vật dụng hằng ngày được làm từ khoáng sản: bút bi,
kéo, dao…
- Khoáng sản nhiên liệu: than bùn, khí thiên nhiên.
Khoáng sản kim loại: niken, boxit, vàng.
Khoáng sản phi kim loại: nước khoáng, kim cương, cao
lanh, phốt phát.
HS: Lắng nghe, ghi bài.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu, hệ thống lại nội dung kiến thức bài học.
b. Tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV lần lượt đưa ra hệ thống bài tập:
* Bài tập 1. Hãy nối các dạng địa hình với các hình ảnh tương ứng sao cho phù hợp?
A.
1. Núi

B.
2. Đồi

3. Đồng bằng

C.

D.
4. Cao nguyên

Bài tập 2. Dựa vào lược đồ khoáng sản Việt Nam dưới đây

a. Sắp xếp các khoáng sản trong bảng chú giải theo mẫu sau:
Khoáng sản năng lượng
Khoáng sản kim loại
Khoáng sản phi kim loại
(nhiên liệu)
b. Cho biết các địa điểm dưới đây có các loại khoáng sản nào?
- Lào Cai
- Cao Bằng
- Thái Nguyên
- Quảng Ninh
- Thạch Khê (Hà Tĩnh)
- Bồng Miêu (Quảng Nam)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, quan sát video, các hình ảnh để tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi GV giao.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học.
Bài 1:

1-D
2-B
3-A
4-C
Bài 2:
a.
Khoáng sản năng lượng
(nhiên liệu)
- Than
- Dầu mỏ
- Khí đốt
- Than bùn

Khoáng sản kim loại

Khoáng sản phi kim loại

- Sắt
- Cát thủy tinh
- Mangan
- Apatit
- Titan
- Đá quý
- Crôm
- Boxit
- Chì, kẽm
- Vàng
- Đồng
- Đất hiếm (được mệnh
danh là “kim loại quý hơn
vàng” – có vai trò thiết yếu
trong sản xuất thuốc điều
trị ung thư, điện thoại
thông minh và các công
nghệ năng lượng tái tạo. Là
kim loại giúp kinh tế Trung
Quốc tăng trưởng phi mã)

b.
- Lào Cai: Đất hiếm, đồng, apatit.
- Thái Nguyên: Sắt, titan
- Thạch Khê (Hà Tĩnh): tin tan, sắt, mangan
- Cao Bằng: Bô-xit
- Quảng Ninh: than, cát thủy tinh
- Bồng Miêu (Quảng Nam): than bùn, vàng.
Bài 3.
- Chúng ta sử dụng cát, xi măng (đá vôi), thép, gạch, kính, sắt… có nguồn gốc từ khoáng
sản.
3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm về các dạng địa hình, khoáng sản
b. Cách thức tổ chức
Tiết 19
Nhắc lại các kiến thức cơ bản bằng sơ đồ tư duy thể hiện 4 dạng địa hình chính: núi,
đồi, cao nguyên, đồng bằng. Hs phân biệt các dạng địa hình trên
Tiết 20
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tế.
b. Cách thức tổ chức
GV hướng dẫn HS về nhà làm các yêu cầu phần vận dụng T138.

5. Hướng dấn về nhà
- GV đưa ra nhiệm vụ:
Tiết 19
Bài tập:
a. Đỉnh núi cao nhất nước ta có độ cao 3143m. Em hãy cho biết tên của đỉnh núi đó.
b. Độ cao của các đỉnh núi ghi trên bản đồ là độ cao tương đối hay độ cao tuyệt đối?
Bài mới: Khoáng sản là gì? Phân loại khoáng sản?
Tiết 20
Bài tập: Nêu công dụng của từng nhóm khoáng sản: khoáng sản năng lượng, khoáng
sản kim loại, khoáng sản phi kim loại.

Bài mới: Làm các yêu cầu của bài thực hành
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác