Bài 13. Địa hình bề mặt Trái Đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Hậu
Ngày gửi: 21h:57' 24-01-2018
Dung lượng: 432.0 KB
Số lượt tải: 183
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Hậu
Ngày gửi: 21h:57' 24-01-2018
Dung lượng: 432.0 KB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn
Ngày dạy:
Tiết
6A
6B
6B
Tiết 15
Tiết 16
Tiết 15 + 16
CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
( 2 tiết)
I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm của hình dạng, độ cao của bình nguyên, cao nguyên, đồi, núi.
- ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp
2. Kĩ năng :
- Phân biệt sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ, giữa đồng bằng và cao nguyên. Nhận biết các dạng địa hình trên bản đồ.
- Quan sát và khai thác qua ảnh chụp, nhận biết được các dạng địa hình qua ảnh.
3. Thái độ
- Có tình yêu quê hương đất nước, thấy được sự cần thiết phải bảo vệ những tài nguyên và các cảnh đẹp thiên nhiên trên các dạng địa hình
- Có tinh thần hợp tác, nghiên cứu, tìm hiểu, đóng góp ý kiến.
4. Các nội dung tích hợp.
a. Tích hợp môi trường
- Bài 13 Mục 3: Biết được các hang động (loại địa hình đặc biệt của núi đá vôi) là những cảnh đẹp thiên nhiên hấp dẫn khách du lịch. Nhận biết địa hình caxtơ qua tranh ảnh và trên thực địa. Không có hành vi tiêu cực làm giảm vẻ đẹp của các quang cảnh tự nhiên.
b. Tích hợp di sản văn hóa
- Bài 13 Mục 3: học sinh biết và kể tên một số hang động (loại địa hình đặc biệt của núi đá vôi) là những cảnh đẹp thiên nhiên hấp dẫn khách du lịch. Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các di sản.
5. Phẩm chất – Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tự quản lý
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
b. Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: mức 1
- Năng lực sử dụng bản đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê: mức 1, 2
- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, mô hình…: mức 1,2,3,4,5
II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1. Hình thức: Nội khóa
2.Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
3. Kĩ thuật: Động não, khăn trải bàn, nhóm
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Phương tiện, thiết bị
- Bản đồ tự nhiên TG.
- Một số hình ảnh về các dãy núi lớn
- Mô hình cao nguyên và đồng bằng
- Ảnh chụp về một số đồng bằng.
2. Học liệu
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Địa Lí 6
IV. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI:
.Tổ chức lớp: ( 1p)
Tiết
6A
6B
6C
Sĩ số
HS vắng
Sĩ số
HS vắng
Sĩ số
HS vắng
Tiết 15
Tiết 16
.Kiểm tra bài cũ: GV kết hợp trong giờ
. Bài mới
1. Khởi động: Trên bề mặt Trái Đất có nhiều dạng địa hình khác nhau như: núi, bình nguyên, cao nguyên, đồi. Mỗi dạng địa hình có sự khác nhau về độ cao, đặc điểm hình thái bên ngoài và sự thích để phát triển các hoạt động kinh tế khác nhau.
2. Hoàn thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Địa hình núi
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV: Giới thiệu 1 số tranh ảnh các loại núi. Yêu cầu HS quan sát hình 3
- GV: Giới thiệu bảng phân loại núi, hình 34, hình 37
CH 1: Dựa vào hình 36 kết hợp vốn hiểu biết em hãy cho biết thế nào là núi? Núi có mấy bộ phận?
C H 2: Có mấy cách phân loại núi dựa vào độ cao, thời gian hình thành?
CH 3: Nêu đặc điểm địa hình núi đá vôi (catxto)? Tại sao núi đá vôi có nhiều hang động? Kể tên các hang động núi đá vôi mà em biết? Vai trò của dạng địa hình này?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS trao đổi, quan sát bản đồ và kết hợp nội dung SGK
- Báo cáo kết quả và thảo luận:
Hs trả lời câu hỏi- HS khác bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
a. Núi và độ cao của núi
- Núi: là dạng địa hình nhô
Ngày dạy:
Tiết
6A
6B
6B
Tiết 15
Tiết 16
Tiết 15 + 16
CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
( 2 tiết)
I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm của hình dạng, độ cao của bình nguyên, cao nguyên, đồi, núi.
- ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp
2. Kĩ năng :
- Phân biệt sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ, giữa đồng bằng và cao nguyên. Nhận biết các dạng địa hình trên bản đồ.
- Quan sát và khai thác qua ảnh chụp, nhận biết được các dạng địa hình qua ảnh.
3. Thái độ
- Có tình yêu quê hương đất nước, thấy được sự cần thiết phải bảo vệ những tài nguyên và các cảnh đẹp thiên nhiên trên các dạng địa hình
- Có tinh thần hợp tác, nghiên cứu, tìm hiểu, đóng góp ý kiến.
4. Các nội dung tích hợp.
a. Tích hợp môi trường
- Bài 13 Mục 3: Biết được các hang động (loại địa hình đặc biệt của núi đá vôi) là những cảnh đẹp thiên nhiên hấp dẫn khách du lịch. Nhận biết địa hình caxtơ qua tranh ảnh và trên thực địa. Không có hành vi tiêu cực làm giảm vẻ đẹp của các quang cảnh tự nhiên.
b. Tích hợp di sản văn hóa
- Bài 13 Mục 3: học sinh biết và kể tên một số hang động (loại địa hình đặc biệt của núi đá vôi) là những cảnh đẹp thiên nhiên hấp dẫn khách du lịch. Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các di sản.
5. Phẩm chất – Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tự quản lý
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
b. Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: mức 1
- Năng lực sử dụng bản đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê: mức 1, 2
- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, mô hình…: mức 1,2,3,4,5
II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1. Hình thức: Nội khóa
2.Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
3. Kĩ thuật: Động não, khăn trải bàn, nhóm
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Phương tiện, thiết bị
- Bản đồ tự nhiên TG.
- Một số hình ảnh về các dãy núi lớn
- Mô hình cao nguyên và đồng bằng
- Ảnh chụp về một số đồng bằng.
2. Học liệu
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Địa Lí 6
IV. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI:
.Tổ chức lớp: ( 1p)
Tiết
6A
6B
6C
Sĩ số
HS vắng
Sĩ số
HS vắng
Sĩ số
HS vắng
Tiết 15
Tiết 16
.Kiểm tra bài cũ: GV kết hợp trong giờ
. Bài mới
1. Khởi động: Trên bề mặt Trái Đất có nhiều dạng địa hình khác nhau như: núi, bình nguyên, cao nguyên, đồi. Mỗi dạng địa hình có sự khác nhau về độ cao, đặc điểm hình thái bên ngoài và sự thích để phát triển các hoạt động kinh tế khác nhau.
2. Hoàn thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Địa hình núi
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV: Giới thiệu 1 số tranh ảnh các loại núi. Yêu cầu HS quan sát hình 3
- GV: Giới thiệu bảng phân loại núi, hình 34, hình 37
CH 1: Dựa vào hình 36 kết hợp vốn hiểu biết em hãy cho biết thế nào là núi? Núi có mấy bộ phận?
C H 2: Có mấy cách phân loại núi dựa vào độ cao, thời gian hình thành?
CH 3: Nêu đặc điểm địa hình núi đá vôi (catxto)? Tại sao núi đá vôi có nhiều hang động? Kể tên các hang động núi đá vôi mà em biết? Vai trò của dạng địa hình này?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS trao đổi, quan sát bản đồ và kết hợp nội dung SGK
- Báo cáo kết quả và thảo luận:
Hs trả lời câu hỏi- HS khác bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
a. Núi và độ cao của núi
- Núi: là dạng địa hình nhô
 








Các ý kiến mới nhất