Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Địa hình bề mặt Trái Đất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nguyệt Hằng
Ngày gửi: 10h:27' 29-03-2015
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
Tuần 15 - Tiết 15

ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- HĐ1: + HS biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao.
+ Phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối.
- HĐ2: Sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ.
- HĐ3: Hiểu thế nào là địa hình Cácxtơ và các hang động (loại địa hình đặc biệt của núi đá vôi ) là những cảnh đẹp thiên nhiên, hấp dẫn khách du lịch.
1.2. Kỹ năng:
- HĐ1: Nhận biết được dạng địa hình núi qua tranh ảnh, mô hình.
- HĐ2: Chỉ được trên bản đồ thế giới những vùng núi già, 1 số vùng núi trẻ nổi tiếng ở các châu lục.
- HĐ3: Nhận biết địa hình Cacxtơ qua tranh ảnh và trên thực địa.
1.3. Thái độ:
-HĐ1: Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ các cảnh đẹp tự nhiên trên TĐ nói chung và ở Việt Nam nói riêng.
-HĐ2: Không có hành vi tiêu cực làm giảm vẻ đẹp của các quang cảnh tự nhiên.
-HĐ3: HS có ý thức bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp ở gia đình, nhà trường, XH.
2.DUNG HỌC TẬP:
- Núi và độ cao của núi.
- Núi già và núi trẻ.
- Địa hình Cácxtơ và các hang động.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: Hình vẽ 34,35/sgk + Bảng phân loại núi.
3.2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
4. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định chức và kiểm diện: (1’)
6A1:.................................................... 6A2:.....................................................
6A3:.................................................... 6A4:.....................................................
6A5.....................................................
4.2. tra miệng: (4’)
a/ Địa hình bề mặt Trái Đất được hình thành do đâu? Tại sao nói nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau ? ( 8đ )
- Địa hình bề mặt TĐ được hình thành do tác động của nội lực và ngoại lực.
Nội lực là lực sinh ra bên trong lòng TĐ làm cho bề mặt TĐ có nơi nâng cao,có nơi bị hạ thấp. Ngoại lực là lực sinh ra bên ngoài trên bề mặt TĐ (nhiệt độ, gió, mưa, nước chảy...) bào mòn, bồi tụ.
? cho biết bài học tiếp theo là bài gì? Có mấy phần chính? (2đ)
- Bài học tiếp theo là “Địa hình bề mặt Trái Đất”. Có 3 phần chính là “Núi và độ cao của núi; Núi già, núi trẻ; Địa hình Cacxtơ và các hang động”.
4.3. Tiến trình bài học: (33’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
 NỘI DUNG.

. vào bài: các em đã biết bề mặt đất có nơi cao, nơi thấp...khác nhau ; các em cũng đã nghe nói hoặc nhìn thấy núi. Vậy thế nào là núi ? Núi có đặc điểm gì ? Núi có những loại nào ?
+ Dựa vào vốn hiểu biết của mình và kênh chữ trong sgk em hãy cho biết núi là dạng địa hình như thế nào? Độ cao của núi thường là bao nhiêu mét ?
TL:



+ Núi thường có mấy bộ phận?
TL:
- Học sinh lên bảng chỉ từng bộ phận.
- GV tóm tắt: sườn núi càng dốc thì đường chân núi biểu hiện càng rõ.
- GV nói thêm: đồi khác với núi ở chỗ nó có độ cao tương đối không quá 200m.
- GV treo bảng phân loại núi theo độ cao và hỏi:
+ Căn cứ vào đâu người ta phân loại núi ? Có mấy loại núi?
TL: Vào độ cao, có 3 loại: + Núi thấp <1000 m
+ Núi TB từ 1000 m – 2000 m.
+ Núi cao từ 2000 m trờ lên.
+ Dựa vào bản đồ TNVN em hãy chỉ và đọc tên 1 số đỉnh núi ở nước ta?
TL: Phanxipăng 3143m, Ngọc Linh 2598m, Tây Côn Lĩnh 2419m...
*Liên hệ: Tây Ninh: núi Bà Đen cao 986m.
Bình Phước: núi Bà Rá cao 736m...---> núi thấp.
+ Quan sát H.34 cho biết cách tính độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối của núi khác nhau như thế nào?
TL: - Tương đối: từ đỉnh núi –> thấp nhất của chân núi.
- Tuyệt đối: từ đỉnh núi –> trung bình của nước biển (0 mét)
+ Quy ước như vậy thường độ cao
 
Gửi ý kiến