Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 36. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kháng Thiên
Ngày gửi: 07h:18' 22-02-2013
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 24 Ngày soạn: 20/1/2013
Tiết: 40 Ngày dạy: 22/2/2013




I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS phải:
1. Kiến thức:
- Trình bày đặc điểm phát triển kinh tế của vùng ĐBSCL .
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn .
2. Kĩ năng: Phân tích bản đồ, lược đồ KT vùng ĐBSCL, bảng số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm KT của vùng.
3. Thái độ: Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên gắn liền với bảo vệ môi trường
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Lược đồ kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Hình ảnh một số hoạt động kinh tế của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
2. Học sinh: sgk và các tài liệu tham khảo khác
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: ? Trình bày đặc điểm vị trí địalí, điều kiện tự nhiên, dân cư – xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long?
3. Bài mới:
Khởi động: “ Với nguồn tài nguyên phong phú, vùng đã khai thác những tiềm năng để phát triển kinh tế và xây dựng các trung tâm kinh tế như thế nào? Chúng ta cùng làm rõ trong nội dung bài học hôm nay.”
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế:
* Bước 1: Tìm hiểutình hình phát triển ngành nông nghiệp:
- GV treo lược đồ kinh tế vùng ĐBSCL, hướng dẫn Hs quan sát.
? Tính tỉ lệ% diện tích và sản lượng lúa của vùng ĐBSCL so với cả nước?
? Xác định trên lược đồ tên các tỉnh trồng nhiều lúa nhất vùng ĐBSCL? Vì sao vùng ĐBSCL là vùng sản xuất nhiều lúa gạo nhất nước ta?
? Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở vùng ĐBSCL?
? Vùng ĐBSCL còn trồng những loại cây nào khác?
? Vùng phát triển những loại vật nuôi nào?
? Tại sao ngành nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản rất phát triển mạnh?
? Rừng của vùng ĐBSCL có tầm quan trọng như thế nào trong sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường?
- HS xác định và trả lời các câu hỏi, HS khác bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức.
* Bước 2: Tìm hiểu tình hình phát triển ngành công nghiệp:
- Dựa vào bảng 36.2 hãy:
? Kể tên các ngành công nghiệp phát triển ở đồng bằng sông Cửu Long?
? Ngành nào chiếm tỉ trọng lớn nhất? Vì sao ngành chế biến lương thực thực phẩm chiếm tỉ trọng cao hơn cả?
- Dựa vào H 36.2 hãy:
? Xác định các thành phố thị xã có cơ sở công nghiệp chế lương thực thực phẩm?
- HS xác định, bổ sung. GV chuẩn xác kiến thức.
* Bước 3: Tìm hiểu tình hình phát triển ngành dịch vụ:
? Vùng ĐB sông Cửu Long có những loại hình dịch vụ nào?
? Vùng có những mặt hàng xuất khẩu nào?
? Vận tải đường thuỷ có ý nghĩa như thế nào trong sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng?
? Vùng phát triển những loại hình dịch vụ nào? Lấy VD về các khu du lịch nổi tiếng của vùng?
- HS cá nhân trả lời, GV chuẩn xác và giới thiệu thêm về hoạt động dịch vụ của vùng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các trung tâm kinh tế của vùng:
* Bước 1:
- Dựa vào thông tin SGK hãy cho biết:
? Vùng có những trung tâm kinh tế nào?
? Xác định vị trí các trung tâm trên lược đồ?
* Bước 2:
? Nêu chức năng của từng trung tâm kinh tế của vùng?
- HS cá nhân trả lời, GV chuẩn xác kiến thức.
I. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
1. Nông nghiệp:
- Là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước.
- Lúa là cây lương thực chính với diện tích gieo trồng 3 834,8 nghìn ha, sản lượng 17,7 triệu tấn, trồng nhiều ở Kiên Giang, An Giang, Long An, Đồng Tháp, … tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ lực.
- Ngoài ra còn trồng các loại cây ăn quả, rau đậu và chăn nuôi lợn, gia cầm, thuỷ sản.



2. Công nghiệp:
- Mới bắt đầu phát triển.
- Tình hình phát triển các ngành công nghiệp: (Bảng 36.2)





3. Dịch vụ:
- Dịch vụ bắt đầu phát triển.
- Các ngành dịch vụ:
+ Xuất nhập khẩu: Hàng xuất khẩu chủ
 
Gửi ý kiến