Địa 9(3 cột)-Quảngãi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thái (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:36' 20-08-2009
Dung lượng: 157.7 KB
Số lượt tải: 231
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thái (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:36' 20-08-2009
Dung lượng: 157.7 KB
Số lượt tải: 231
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1 – Tiết 1
Ngày soạn: 28/8/2008
ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I-MỤC TIÊU:
-Biết được nước ta có 54 dân tộc, trong đó có dân tộc Việt có dân số đông nhất, chiếm khoảng 86,2% dân số cả nước.
-Thấy được mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa khác nhau, tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hóa Việt Nam; các dân tộc cùng nhau đoàn kết, xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
-Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc, thấy những biến động trong phân bố các dân tộc do đường lối phát triển kinh tế-xã hội của Đảng ta.
-Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết giữa các dân tộc.
II-DỤNG CỤ:
-Bản đồ dân cư Việt Nam.
-Tranh ảnh một số dân tộc Việt Nam.
III-CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1-Ổn định: 1’
2-Bài cũ: 1’
3-Bài mới:
Đặt vấn đề: Trong quá trình dựng nước, giữ nước, xây dựng đất nước đã có sự đóng góp to lớn của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Nước ta có bao nhiêu dân tộc, mỗi dân tộc có nét đặc trưng gì ? Sinh sống ở đâu ? Quá trình CNH có làm thay đổi sự phân bố cũng như bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc hay không ? ...
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: (cá nhân) 15’
GV: Giới thiệu Bảng 1.1 SGK hướng dẫn tìm hiểu.
1-Các dân tộc ở Việt Nam:
? Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Đó là những dân tộc nào ? Dân tộc nào có số dân đông nhất ?
-54 dân tộc, Kinh.
-Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt (Kinh) đông nhất, chiếm 86,2% dân số.
? Dựa vào H 1.1 cho biết dân tộc Kinh chiếm bao nhiêu % ?
-86,2%.
GV: Còn lại các dân tộc ít người chiếm 13,8%.
? Đặc điểm nổi bật của dân tộc Việt ? Một số dân tộc ít người (về kinh nghiệm sản xuất, khả năng tham gia ngành kinh tế, trang phục, nhà cửa, phong tục tập quán, văn hóa ... )
-Kinh nghiệm sản xuất, kinh tế:
+Kinh: Thâm canh lúa nước, thủ công.
+Dân tộc thiểu số: Dựa vào nông, lâm; trồng lúa nương rẫy, dùng các nông cụ như gậy chọc lỗ, rựa rìa ...; vào rừng đẵn gỗ, dùng các loại bẫy và cung nỏ săn muông thú; chăn nuôi theo đàn; chài lưới ở ven suối (trên thuyền độc mộc); dệt, thuê, đan lát ...
-Trang phục: Một số dân tộc chít khăn, mặc áo, đàn ông đóng khố, cởi trần, đàn bà mặc váy (xà rông) thêu hoa văn nhiều màu sắc, đeo nhiều đồ trang sức; một số dân tộc xăm mình, cà răng căng tai...
-Nhà ở: Dân tộc Tây Nguyên; nhà Rông; trong nhà có chiêng trống, chỗ đặt rượu cần; nong nỏ và những bộ da thú ...
-Văn hóa: Phần lớn đời sống tình cảm tín ngưỡng được coi trọng; múa xòe nón (Thái); múa sạp (Mường), múa quạt (Chăm) ...
GV: Đúc kết
-Mỗi dân tộc có nét văn hóa riêng, thể hiệ trong trang phục, ngôn ngữ, phong tục tập quán ...
GV: Tuy có những nét văn hóa khác nhau nhưng họ đều thống nhất, đoàn kết ...
Chú ý: Nước ta có 54 dân tộc. Các dân tộc phân bố như thế nào ? Hiện nay có phân bố các dân tộc có gì thay đổi ?
-Các dân tộc cùng nhau đoàn kết xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
Hoạt động 2: 20’
2-Sự phân bố các dân tộc:
? Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu ?
a-Dân tộc Việt (Kinh):
Sống chủ yếu ở đồng bằng và ven biển.
? Em thuộc dân tộc nào ? Phân bố ở miền ĐH nào ? Dân tộc em đứng thứ mấy về số dân trong cồng đồng các dân tộc Việt Nam ? Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em.
-Đón tết cổ truyền, lễ hội ...
? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở miền ĐH nào ? Sự phân bố đó có ảnh hưởng gì đến kinh tế, an ninh quốc phòng
Ngày soạn: 28/8/2008
ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I-MỤC TIÊU:
-Biết được nước ta có 54 dân tộc, trong đó có dân tộc Việt có dân số đông nhất, chiếm khoảng 86,2% dân số cả nước.
-Thấy được mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa khác nhau, tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hóa Việt Nam; các dân tộc cùng nhau đoàn kết, xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
-Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc, thấy những biến động trong phân bố các dân tộc do đường lối phát triển kinh tế-xã hội của Đảng ta.
-Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết giữa các dân tộc.
II-DỤNG CỤ:
-Bản đồ dân cư Việt Nam.
-Tranh ảnh một số dân tộc Việt Nam.
III-CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1-Ổn định: 1’
2-Bài cũ: 1’
3-Bài mới:
Đặt vấn đề: Trong quá trình dựng nước, giữ nước, xây dựng đất nước đã có sự đóng góp to lớn của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Nước ta có bao nhiêu dân tộc, mỗi dân tộc có nét đặc trưng gì ? Sinh sống ở đâu ? Quá trình CNH có làm thay đổi sự phân bố cũng như bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc hay không ? ...
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: (cá nhân) 15’
GV: Giới thiệu Bảng 1.1 SGK hướng dẫn tìm hiểu.
1-Các dân tộc ở Việt Nam:
? Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Đó là những dân tộc nào ? Dân tộc nào có số dân đông nhất ?
-54 dân tộc, Kinh.
-Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt (Kinh) đông nhất, chiếm 86,2% dân số.
? Dựa vào H 1.1 cho biết dân tộc Kinh chiếm bao nhiêu % ?
-86,2%.
GV: Còn lại các dân tộc ít người chiếm 13,8%.
? Đặc điểm nổi bật của dân tộc Việt ? Một số dân tộc ít người (về kinh nghiệm sản xuất, khả năng tham gia ngành kinh tế, trang phục, nhà cửa, phong tục tập quán, văn hóa ... )
-Kinh nghiệm sản xuất, kinh tế:
+Kinh: Thâm canh lúa nước, thủ công.
+Dân tộc thiểu số: Dựa vào nông, lâm; trồng lúa nương rẫy, dùng các nông cụ như gậy chọc lỗ, rựa rìa ...; vào rừng đẵn gỗ, dùng các loại bẫy và cung nỏ săn muông thú; chăn nuôi theo đàn; chài lưới ở ven suối (trên thuyền độc mộc); dệt, thuê, đan lát ...
-Trang phục: Một số dân tộc chít khăn, mặc áo, đàn ông đóng khố, cởi trần, đàn bà mặc váy (xà rông) thêu hoa văn nhiều màu sắc, đeo nhiều đồ trang sức; một số dân tộc xăm mình, cà răng căng tai...
-Nhà ở: Dân tộc Tây Nguyên; nhà Rông; trong nhà có chiêng trống, chỗ đặt rượu cần; nong nỏ và những bộ da thú ...
-Văn hóa: Phần lớn đời sống tình cảm tín ngưỡng được coi trọng; múa xòe nón (Thái); múa sạp (Mường), múa quạt (Chăm) ...
GV: Đúc kết
-Mỗi dân tộc có nét văn hóa riêng, thể hiệ trong trang phục, ngôn ngữ, phong tục tập quán ...
GV: Tuy có những nét văn hóa khác nhau nhưng họ đều thống nhất, đoàn kết ...
Chú ý: Nước ta có 54 dân tộc. Các dân tộc phân bố như thế nào ? Hiện nay có phân bố các dân tộc có gì thay đổi ?
-Các dân tộc cùng nhau đoàn kết xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
Hoạt động 2: 20’
2-Sự phân bố các dân tộc:
? Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu ?
a-Dân tộc Việt (Kinh):
Sống chủ yếu ở đồng bằng và ven biển.
? Em thuộc dân tộc nào ? Phân bố ở miền ĐH nào ? Dân tộc em đứng thứ mấy về số dân trong cồng đồng các dân tộc Việt Nam ? Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em.
-Đón tết cổ truyền, lễ hội ...
? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở miền ĐH nào ? Sự phân bố đó có ảnh hưởng gì đến kinh tế, an ninh quốc phòng
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất