Bài 30. Thực hành: So sánh tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lieng Hot Ha Hang
Ngày gửi: 22h:08' 30-01-2015
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Lieng Hot Ha Hang
Ngày gửi: 22h:08' 30-01-2015
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Tuần :16 NS: 0612/2014
Tiết :32 ND: 0812/2014
BÀI 30: THỰC HÀNH
SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ VỚI TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : - Qua bài học, học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Phân tích và so sánh được tình hình sản xuất cây công nghiẹp lâu năm ở 2 vùng: Trung Du và MN BB với Tây Nguyên về đặc điểm, những thuận lợi khó khăn, các giải pháp phát triển kinh tế bền vững.
2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng bản đồ, phân tích bảng số liệu, bảng thống kê.
- Có kỹ năng viết và trỡnh bày một báo cáo ngắn gọn.
4. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : Hiểu cây công nghiệp lâu năm là gì .
- Năng lực chuyên biệt : Biết cách so sánh cây công nghiệp lâu năm .
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1. Giáo viên: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
2. Học sinh: Thước kẻ, chì, máy tính bỏ túi
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số, vệ sinh lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tình hình phát triển và phân bố ngành nông nghiệp?
- Tình hình phát triển và phân bố ngành công nghiệp?
3. trình lên lớp :
NỘI DUNG THỰC HÀNH
1. Hoạt động 1 : (nhóm)
Hs dựa vào bảng 30.1 hoàn thành bài tập 1
*Bước 1: Hs đọc bảng 30.1, nêu tổng diện tích và cây công nghiệp lâu năm ở mỗi vùng.
*Bước 2: Gv chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận 3 nội dung:
N1: Cây CN lâu năm nào chỉ trồng được ở Tây Nguyên mà không trồng được ở Trung du Miền núi Bắc Bộ? Vì sao?
N2: Cây CN lâu năm nào trồng đuợc ở Trung du miền núi bắc Bộ mà không trồng ở Tây Nguyên?
N3: So sánh sự chênh lệch về diện tích, sản lượng các cây chè, cà phê ở 2 vùng?
*Bước 3: Hs tiến hành thảo luận theo nhóm.
*Bước 4: Đại diện hs trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv chuẩn xác kiến thức.
Có sự chênh lệch về diện tích, sản lượng cà phê 2 vùng do các yếu tố đất, khí hậu
Cà phê: không chịu sương muối,cần lượng mưa từ 1500-2000mm,độ ẩm không khí 78-80%, không chịu được gió mạnh, đất đỏ badan có tầng canh tác dày trên 70cm, tơi xốp, thoát nước.
Chè: thích hợp với nhiệt độ ôn hòa(15-200c), chịu được lạnh dưới 200c,lượng mưa 1500- 2000mm, Độ cao thích hợp 500-1000m
Các nước nhập khẩu cà phê nước ta: Nhật, CHLB Đức
Các nước nhập khẩu chè nước ta: EU, Tây Á, Nhật Bản, Hàn Quốc,...
2. Hoạt động 2: (nhóm)
Viết báo cáo ngắn gọn về tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ sản phẩm của một trong 2 cây công nghiệp chè, cà phê
*Bước 1: Gv chia lớp thành 4 nhóm:
N 1+3: Viết báo cáo về cây cà phê
N 2+4: Viết báo cáo về cây chè.
*Bước 2:
GV đưa ra dàn ý để HS viết báo cáo:
- Đặc điểm sinh thái của cây chè, cà phê.
- Tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ .
*Bước 3: HS thảo luận đại diện nhóm đọc báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv chuẩn xác kiến thức.
*Bước 4: GV: Đọc báo cáo ngắn gọn về cây chè để HS tham khảo.
Chè có nguồn gốc ở vùng cận nhiệt thích hợp với khí hậu mát lạnh, phát triển trên đất feralit. Chè được trồng nhiều nhất ở vùng Trung du và MN Bắc Bộ với S = 67.600 ha chiếm 68.8% S chè cả nước, sản lượng là 47.000 tấn chiếm 62.1% sản lượng chè cả nước. Tây Nguyên có diện tích và sản lượng chè đứng thứ hai trên cả nước. Chè được bán rộng rãi ở thị trường trong và ngoài nước và được xuất khẩu sang một số nước trên thế giới như Châu Âu, Tây Á, Nhật Bản...
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
1.Tổng kết : - GV hệ thống nội dung bài thực hành, nhận xét tiết học.
- Giải đáp những thắc mắc của HS.
2. Hướng dẫn học tập :
- Yêu cầu hs về nhà hoàn thành
Tiết :32 ND: 0812/2014
BÀI 30: THỰC HÀNH
SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ VỚI TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : - Qua bài học, học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Phân tích và so sánh được tình hình sản xuất cây công nghiẹp lâu năm ở 2 vùng: Trung Du và MN BB với Tây Nguyên về đặc điểm, những thuận lợi khó khăn, các giải pháp phát triển kinh tế bền vững.
2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng bản đồ, phân tích bảng số liệu, bảng thống kê.
- Có kỹ năng viết và trỡnh bày một báo cáo ngắn gọn.
4. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : Hiểu cây công nghiệp lâu năm là gì .
- Năng lực chuyên biệt : Biết cách so sánh cây công nghiệp lâu năm .
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1. Giáo viên: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
2. Học sinh: Thước kẻ, chì, máy tính bỏ túi
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số, vệ sinh lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tình hình phát triển và phân bố ngành nông nghiệp?
- Tình hình phát triển và phân bố ngành công nghiệp?
3. trình lên lớp :
NỘI DUNG THỰC HÀNH
1. Hoạt động 1 : (nhóm)
Hs dựa vào bảng 30.1 hoàn thành bài tập 1
*Bước 1: Hs đọc bảng 30.1, nêu tổng diện tích và cây công nghiệp lâu năm ở mỗi vùng.
*Bước 2: Gv chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận 3 nội dung:
N1: Cây CN lâu năm nào chỉ trồng được ở Tây Nguyên mà không trồng được ở Trung du Miền núi Bắc Bộ? Vì sao?
N2: Cây CN lâu năm nào trồng đuợc ở Trung du miền núi bắc Bộ mà không trồng ở Tây Nguyên?
N3: So sánh sự chênh lệch về diện tích, sản lượng các cây chè, cà phê ở 2 vùng?
*Bước 3: Hs tiến hành thảo luận theo nhóm.
*Bước 4: Đại diện hs trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv chuẩn xác kiến thức.
Có sự chênh lệch về diện tích, sản lượng cà phê 2 vùng do các yếu tố đất, khí hậu
Cà phê: không chịu sương muối,cần lượng mưa từ 1500-2000mm,độ ẩm không khí 78-80%, không chịu được gió mạnh, đất đỏ badan có tầng canh tác dày trên 70cm, tơi xốp, thoát nước.
Chè: thích hợp với nhiệt độ ôn hòa(15-200c), chịu được lạnh dưới 200c,lượng mưa 1500- 2000mm, Độ cao thích hợp 500-1000m
Các nước nhập khẩu cà phê nước ta: Nhật, CHLB Đức
Các nước nhập khẩu chè nước ta: EU, Tây Á, Nhật Bản, Hàn Quốc,...
2. Hoạt động 2: (nhóm)
Viết báo cáo ngắn gọn về tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ sản phẩm của một trong 2 cây công nghiệp chè, cà phê
*Bước 1: Gv chia lớp thành 4 nhóm:
N 1+3: Viết báo cáo về cây cà phê
N 2+4: Viết báo cáo về cây chè.
*Bước 2:
GV đưa ra dàn ý để HS viết báo cáo:
- Đặc điểm sinh thái của cây chè, cà phê.
- Tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ .
*Bước 3: HS thảo luận đại diện nhóm đọc báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv chuẩn xác kiến thức.
*Bước 4: GV: Đọc báo cáo ngắn gọn về cây chè để HS tham khảo.
Chè có nguồn gốc ở vùng cận nhiệt thích hợp với khí hậu mát lạnh, phát triển trên đất feralit. Chè được trồng nhiều nhất ở vùng Trung du và MN Bắc Bộ với S = 67.600 ha chiếm 68.8% S chè cả nước, sản lượng là 47.000 tấn chiếm 62.1% sản lượng chè cả nước. Tây Nguyên có diện tích và sản lượng chè đứng thứ hai trên cả nước. Chè được bán rộng rãi ở thị trường trong và ngoài nước và được xuất khẩu sang một số nước trên thế giới như Châu Âu, Tây Á, Nhật Bản...
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
1.Tổng kết : - GV hệ thống nội dung bài thực hành, nhận xét tiết học.
- Giải đáp những thắc mắc của HS.
2. Hướng dẫn học tập :
- Yêu cầu hs về nhà hoàn thành
 








Các ý kiến mới nhất