Địa 8_Tiết 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 08h:27' 07-10-2014
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 08h:27' 07-10-2014
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
-Tuần 7
- Tiết 7
-Ngày dạy:
ÔN TẬP
MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức
- HS biết: Học sinh biết và trình bày vị trí địa lí và đặc điểm địa hình Châu Á. Học sinh trình bày được đặc điểm khí hậu và các kiểu
-HS hiểu: Nêu được đặc điểm sông ngòi và cảnh quan Châu Á.
-TĐ:
1.2:Kĩ năng:
-HS thực hiện được: Xác định được vị trí địa lí,các dãy núi sơn nguyên và đồng bằng ở Châu Á.
- Xác định các con sông lớn ở Châu Á.
-HS thực hiện thành thạo:Xác định các đới khí hậu trên bản đồ.
1.3:Thái độ:
-Thói quen: Yêu thiên nhiên ở xung quanh mình.
-Tính cách:GD yêu thích môn học.
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP
- Vị trí địa lí, Địa hình Châu Á
-Khí hậu, sông ngòi, dân cư
3. CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Châu Á.,bảng phụ
3.2. Học sinh: Đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan Châu á
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
8A1 ................................................................................................................................................
8A2................................................................................................................................................
4.2. Kiểm tra mệng
* Dân cư châu Á phân bố như thế nào?(10đ)
-Phân bố không đều . Kiểm tra vở bài tập bản đồ
4. 3. Tiến trình bài học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC.
Giới thiệu bài mới..
Hoạt động 1: 10’- Vị trí địa lí và địa hình Châu Á
** Phương pháp hệ thống hóa kiến thức.
- Quan sát bản đồ tự nhiên CÁ.
? Xác định các điểm cực?
TL:
? Tiếp giáp những châu lục nào, đại dương nào?
TL:
? Nhận xét chung VTĐL CÁ?
TL:
? Đặc điểm địa hình và khoáng sản?
- Địa hình phân hóa đa dạng, chia cắt phức tạp....
Chuyển ý.
Hoạt động 2. 10’- Khí hậu
? Đọc tên các đới khí hậu?
- Cực và cận cực.
-Đới ôn đới.
-Đới cận nhiệt đới.
-Đới nhiệt đới.
-Dới xích đạo.
- Học sinh lên bảng xác định.
? Nhận xét khí hậu châu Á?
Khí hậu Châu Á phân hóa thành nhiều đới và nhiều kiểu.
Chuyển ý
Hoạt động 3:10’-Sông ngòi và cảnh quan
? Đọc tên những con sông lớn ở Bắc Á?
TL: Ô-bi, Iênitxây, Lêna.
? Sông ngòi ĐÁ và TÁ như thế nào?
TL: - Đông Á sông ngòi dày đặc.
- Tây Á sông ngòi thưa chỉ co ùmột số sông lớn ( s.Xưa đrian, s.Amuđarian) tuyết, băng tan cung cấp nước.
? Nhận xét sông ngòi CÁ?
Hoạt động 4: 10’- Đặc điểm dân cư Châu Á
? Nhận xét dân cư châu Á?
- Dân cư đông, gia tăng tự nhiên cao, phân bố không đều.
? Kể tên chủng tộc chính? Tôn giáo lớn? Nơi ra đời?
- Môngôlôit, ơrô, ôxtra.
-Â độ giáo, phật giáo – Ấ độ.
- Kitô - palextin.
- Hồi giáo - Ả-rập-xê-ut.
1.Vị trí địa lí và địa hình khoáng sản:
- Là châu lục rộng lớn nhất trên thế giới nằm từ vùng cực Bắc đến xích đạo.
- Nhiều hệ thống núi cao nguyên đồ sộ chạy theo hai hướng chính và nhiều đồng bằng xen kẽ.
2. Khí hậu:
- Phân hóa đa dạng thay đổi theo các đới từ B –N và các kiểu từ duyên hải vào nội địa.
3. Sông ngòi và cảnh quan châu Á:
- Nhiều sông lớn nhưng phân bố không đều.
4. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á;
-Dân cư chấu Á đông nhất so với các châu lục khác.
4.4.Tổng kết
Câu 1.
+ Học sinh lên bảng xác định một số đồng bằng và sông lớn trên bản đồ .
Câu 2
+ Chọn ý đúng: Nguyên Nhân chính của sự phân hóa phức tạp khí hậu châu Á là;
a. Do châu Á có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ, cao nhất, đồng bằng
- Tiết 7
-Ngày dạy:
ÔN TẬP
MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức
- HS biết: Học sinh biết và trình bày vị trí địa lí và đặc điểm địa hình Châu Á. Học sinh trình bày được đặc điểm khí hậu và các kiểu
-HS hiểu: Nêu được đặc điểm sông ngòi và cảnh quan Châu Á.
-TĐ:
1.2:Kĩ năng:
-HS thực hiện được: Xác định được vị trí địa lí,các dãy núi sơn nguyên và đồng bằng ở Châu Á.
- Xác định các con sông lớn ở Châu Á.
-HS thực hiện thành thạo:Xác định các đới khí hậu trên bản đồ.
1.3:Thái độ:
-Thói quen: Yêu thiên nhiên ở xung quanh mình.
-Tính cách:GD yêu thích môn học.
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP
- Vị trí địa lí, Địa hình Châu Á
-Khí hậu, sông ngòi, dân cư
3. CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Châu Á.,bảng phụ
3.2. Học sinh: Đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan Châu á
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
8A1 ................................................................................................................................................
8A2................................................................................................................................................
4.2. Kiểm tra mệng
* Dân cư châu Á phân bố như thế nào?(10đ)
-Phân bố không đều . Kiểm tra vở bài tập bản đồ
4. 3. Tiến trình bài học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC.
Giới thiệu bài mới..
Hoạt động 1: 10’- Vị trí địa lí và địa hình Châu Á
** Phương pháp hệ thống hóa kiến thức.
- Quan sát bản đồ tự nhiên CÁ.
? Xác định các điểm cực?
TL:
? Tiếp giáp những châu lục nào, đại dương nào?
TL:
? Nhận xét chung VTĐL CÁ?
TL:
? Đặc điểm địa hình và khoáng sản?
- Địa hình phân hóa đa dạng, chia cắt phức tạp....
Chuyển ý.
Hoạt động 2. 10’- Khí hậu
? Đọc tên các đới khí hậu?
- Cực và cận cực.
-Đới ôn đới.
-Đới cận nhiệt đới.
-Đới nhiệt đới.
-Dới xích đạo.
- Học sinh lên bảng xác định.
? Nhận xét khí hậu châu Á?
Khí hậu Châu Á phân hóa thành nhiều đới và nhiều kiểu.
Chuyển ý
Hoạt động 3:10’-Sông ngòi và cảnh quan
? Đọc tên những con sông lớn ở Bắc Á?
TL: Ô-bi, Iênitxây, Lêna.
? Sông ngòi ĐÁ và TÁ như thế nào?
TL: - Đông Á sông ngòi dày đặc.
- Tây Á sông ngòi thưa chỉ co ùmột số sông lớn ( s.Xưa đrian, s.Amuđarian) tuyết, băng tan cung cấp nước.
? Nhận xét sông ngòi CÁ?
Hoạt động 4: 10’- Đặc điểm dân cư Châu Á
? Nhận xét dân cư châu Á?
- Dân cư đông, gia tăng tự nhiên cao, phân bố không đều.
? Kể tên chủng tộc chính? Tôn giáo lớn? Nơi ra đời?
- Môngôlôit, ơrô, ôxtra.
-Â độ giáo, phật giáo – Ấ độ.
- Kitô - palextin.
- Hồi giáo - Ả-rập-xê-ut.
1.Vị trí địa lí và địa hình khoáng sản:
- Là châu lục rộng lớn nhất trên thế giới nằm từ vùng cực Bắc đến xích đạo.
- Nhiều hệ thống núi cao nguyên đồ sộ chạy theo hai hướng chính và nhiều đồng bằng xen kẽ.
2. Khí hậu:
- Phân hóa đa dạng thay đổi theo các đới từ B –N và các kiểu từ duyên hải vào nội địa.
3. Sông ngòi và cảnh quan châu Á:
- Nhiều sông lớn nhưng phân bố không đều.
4. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á;
-Dân cư chấu Á đông nhất so với các châu lục khác.
4.4.Tổng kết
Câu 1.
+ Học sinh lên bảng xác định một số đồng bằng và sông lớn trên bản đồ .
Câu 2
+ Chọn ý đúng: Nguyên Nhân chính của sự phân hóa phức tạp khí hậu châu Á là;
a. Do châu Á có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ, cao nhất, đồng bằng
 








Các ý kiến mới nhất