Địa 8 tuần 34

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:44' 12-05-2009
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:44' 12-05-2009
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Nd:……… Tuần: 32
Tiết: 45. Bài 39: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM.
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức: Học sinh cần:
- Nắm vững những đặc điểm chung của tự nhiệm Việt Nam
- Biết liện hệ hoàn cảnh tự nhiên với hoàn cảnh kinh tế xã hội Việt Nam là cơ sở cho địa lí kinh tế xã hội.
b. Kỹ năng: Rèn kĩ năng tư duy tổng hợp.
c. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức học bộ môn.
2. CHUẨN BỊ:
a. Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, bản đồ tự nhiên Việt Nam, Đông Nam Á.
b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Trực quan.
- Hoạt động nhóm. Phân tích.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.
4.2. Ktbc: 4’.
+ Chính sách bảo vệ rừng của nhà nước ta? (8đ)
- Trồng rừng, phủ nhanh đất trống đồi núi trọc, tu bổ tái tạo rừng.
- Sử dụng hợp lí rừng đang khai thác.
- Bảo vệ rừng phòng hộ, đầu nguồn du lịch.
+ Chọn ý đúng: Vấn đề bảo vệ, phát triển rừng nhằm mục đích: (2đ).
@. Chống xói mòn, điều hòa khí hậu…..
b. Phục vụ cho mục đích khai thác.
4. 3. Bài mới: 33’.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1.
** Phân tích.
+ Tại sao Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
TL: Do vị trí địa lí.
+ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua các thành phần tự nhiên nào?
TL: - Khí hậu: nóng ẩm, mưa nhiều…
- Địa hình lớp phong hóa dày.
- Sông ngòi có hai mùa khác nhau.
- Thực vật phong phú đa dạng, đăc hữu.
- Thổ nhưỡng đất pheralít…
+ Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống như thế nào?
TL: - Thuận lợi: điều kiện nóng ẩm cây trồng phát triển.
- Khó khăn hạn hán lũ lụt.
+ Theo em ở vùng nào và vào mùa nào tính chất nóng ẩm bị xáo trộn nhiều nhất?
TL: Miền Bắc vào mùa đông.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Trực quan.
- Quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam hoặc bản đồ Đông Nam Á.
+ Aûnh hưởng của biển tới toàn bộ thiên nhiên Việt Nam như thế nào?
TL: Địa hình dài, hẹp ngang biển ảnh hưởng vào sâu trong đất liền.
+ Tính 1 triệu Km2 đất liền tương ứng với bao nhiêu Km2 mặt biển biết diện tích biển ( 1000.000 Km2). Diện tích đất liền ( 329.300 Km2 )
TL: Bằng 3,03.Km2.
- Giáo viên: Chỉ số tương quan giữa diện tích đất liền và biển của thế giới là 1: 2,43 – Việt Nam là 1: 3,03 = vùng biển rộng chi phối tính bán đảo của tự nhiên Việt Nam.
+ Là đất nước ven biển Việt Nam có thuận lợi gì trong phát triển kinh tế?
TL: - Du lịch, an dưỡng, nghỉ mát.
- Địa hình ven biển, hệ sinh thái biển.
- Tài nguyên khoáng sản phong phú.
Chuyển ý.
Hoạt động 3
** Hoạt động nhóm
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Đặc điểm nổi bật của tự nhiên Việt Nam là gì?
TL:
# Giáo viên: Đồi núi chiếm ¾ diện tích.
* Nhóm 2: Tác động của đồi núi đến tự nhiên Việt Nam như thế nào?
TL:
# Giáo viên: - Mạng lưới sông bồi tụ đồng bằng.
- Cung cấp tài nguyên khoáng sản.
+ Miền núi nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển kinh tế?
TL: + Khó khăn: - Địa hình chia cắt.
- Khí hậu khắc nghiệt.
- Giao thông không thuận tiện.
- Dân cư ít, phân tán.
+ Thuận lợi: Đất rộng, tài nguyên khoáng sản giàu có.
Chuyển ý.
Hoạt động 4. ** Phân tích.
+ Cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào?
TL: Thay đổi từ thấp lên cao, từ Đông sang Tây, từ Bắc đến Nam.
+ Sự phân
Tiết: 45. Bài 39: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM.
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức: Học sinh cần:
- Nắm vững những đặc điểm chung của tự nhiệm Việt Nam
- Biết liện hệ hoàn cảnh tự nhiên với hoàn cảnh kinh tế xã hội Việt Nam là cơ sở cho địa lí kinh tế xã hội.
b. Kỹ năng: Rèn kĩ năng tư duy tổng hợp.
c. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức học bộ môn.
2. CHUẨN BỊ:
a. Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, bản đồ tự nhiên Việt Nam, Đông Nam Á.
b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Trực quan.
- Hoạt động nhóm. Phân tích.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.
4.2. Ktbc: 4’.
+ Chính sách bảo vệ rừng của nhà nước ta? (8đ)
- Trồng rừng, phủ nhanh đất trống đồi núi trọc, tu bổ tái tạo rừng.
- Sử dụng hợp lí rừng đang khai thác.
- Bảo vệ rừng phòng hộ, đầu nguồn du lịch.
+ Chọn ý đúng: Vấn đề bảo vệ, phát triển rừng nhằm mục đích: (2đ).
@. Chống xói mòn, điều hòa khí hậu…..
b. Phục vụ cho mục đích khai thác.
4. 3. Bài mới: 33’.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1.
** Phân tích.
+ Tại sao Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
TL: Do vị trí địa lí.
+ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua các thành phần tự nhiên nào?
TL: - Khí hậu: nóng ẩm, mưa nhiều…
- Địa hình lớp phong hóa dày.
- Sông ngòi có hai mùa khác nhau.
- Thực vật phong phú đa dạng, đăc hữu.
- Thổ nhưỡng đất pheralít…
+ Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống như thế nào?
TL: - Thuận lợi: điều kiện nóng ẩm cây trồng phát triển.
- Khó khăn hạn hán lũ lụt.
+ Theo em ở vùng nào và vào mùa nào tính chất nóng ẩm bị xáo trộn nhiều nhất?
TL: Miền Bắc vào mùa đông.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Trực quan.
- Quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam hoặc bản đồ Đông Nam Á.
+ Aûnh hưởng của biển tới toàn bộ thiên nhiên Việt Nam như thế nào?
TL: Địa hình dài, hẹp ngang biển ảnh hưởng vào sâu trong đất liền.
+ Tính 1 triệu Km2 đất liền tương ứng với bao nhiêu Km2 mặt biển biết diện tích biển ( 1000.000 Km2). Diện tích đất liền ( 329.300 Km2 )
TL: Bằng 3,03.Km2.
- Giáo viên: Chỉ số tương quan giữa diện tích đất liền và biển của thế giới là 1: 2,43 – Việt Nam là 1: 3,03 = vùng biển rộng chi phối tính bán đảo của tự nhiên Việt Nam.
+ Là đất nước ven biển Việt Nam có thuận lợi gì trong phát triển kinh tế?
TL: - Du lịch, an dưỡng, nghỉ mát.
- Địa hình ven biển, hệ sinh thái biển.
- Tài nguyên khoáng sản phong phú.
Chuyển ý.
Hoạt động 3
** Hoạt động nhóm
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Đặc điểm nổi bật của tự nhiên Việt Nam là gì?
TL:
# Giáo viên: Đồi núi chiếm ¾ diện tích.
* Nhóm 2: Tác động của đồi núi đến tự nhiên Việt Nam như thế nào?
TL:
# Giáo viên: - Mạng lưới sông bồi tụ đồng bằng.
- Cung cấp tài nguyên khoáng sản.
+ Miền núi nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển kinh tế?
TL: + Khó khăn: - Địa hình chia cắt.
- Khí hậu khắc nghiệt.
- Giao thông không thuận tiện.
- Dân cư ít, phân tán.
+ Thuận lợi: Đất rộng, tài nguyên khoáng sản giàu có.
Chuyển ý.
Hoạt động 4. ** Phân tích.
+ Cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào?
TL: Thay đổi từ thấp lên cao, từ Đông sang Tây, từ Bắc đến Nam.
+ Sự phân
 








Các ý kiến mới nhất