Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Địa 8 - Tuần 24.2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Bưng Bàng
Người gửi: Nguyễn Thị Châu
Ngày gửi: 06h:34' 20-04-2012
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Tiết PPCT: 31
Ngày dạy: 26/02/09
Bài: 26 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOANG SẢN VIỆT NAM

1.Mục tiêu:
a.Kiến thức:
HS cần nắm được:
-Việt Nam là một nước giàu tài nguyên khoáng sản ( nguồn lực để phát triển đất nước.
-Mối quan hệ giữa khoáng sản với lịch sử phát triển lãnh thổ.
-Hiểu các giai đoạn tạo mỏ, sự phân bố các mỏ, các loại khoáng sản chủ yếu ở nước ta.
b.Kỹ năng:
-Đọc, hiểu bản đồ khoáng sản Việt Nam.
c.Thái độ:
-Có ý thức bảo vệ, khai thác tài nguyên khoáng sản hợp lí.
2.Chuẩn bị:
a. GV: -Bản đồ tự nhiên Việt Nam + Một số mẫu khoáng sản.
b. HS: - Tập bản đồ địa lí 8.
3. Phương pháp dạy học:
-Quan sát mẫu vật – bản đồ.
-Thảo luận nhóm
4.Tiến trình:
4.1Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh – nề nếp học tập.
4.2Kiểm tra bài cũ:

? Phần lớn lãnh thổ nước ta thành đất liền được mở rộng và củng cố vững chắc bởi các vận động kiến tạo trong các giai đoạn: (3 điểm)
a. Giai đoạn tiền Cambri.
b. Giai đoạn Cổ kiến tạo.
c. Giai đoạn Tân kiến tạo.
d. Câu b + c đúng.
? Giao đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ Việt Nam như thế nào?
(7 điểm)


-Câu d


-Nâng cao địa hình: làm cho đồi núi sông ngòi trẻ lại.
-Xuất hiện các cao nguyên Badan núi lửa.
-Sụt lún tại các vùng đồng bằng phù sa trẻ.
-Mở rộng biển Đông.
-Góp phần hình thành các khoáng sản: dầu khí, bôxit, than, bùn.



4.3 Giảng bài mới:
Khởi động:
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm khoáng sản là gì? Khoáng sản có công dụng gì?
GV khẳng định: Khoáng sản là một nguồn lực quan trọng không thể thiếu trong sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước ta. Tài nguyên khoáng sản nước ta có đặc điểm gì? Việc khai thác và bảo vệ tài nguyên này ra sao?

Hoạt động 1: Cả lớp
? HS dựa vào H26.1, Atlat Địa lí Việt Nam, kết hợp nội dung SGK cho biết:
-Xác định vị trí các mỏ khoáng sản lớn ở nước ta?
-Nêu nhận xét và giải thích về tài nguyên khoáng sản của Việt Nam?
(VN có lịch sử địa chất kiến tạo rất lâu dài, phức tạp, mỗi chu kỳ kiến tạo sản sinh một hệ khoáng sản đặc trưng. Vị trí tiếp giáp 2 vành đai sinh khoáng sản lớn của thế giới (ĐTH –TBD). Hiệu quả của việc thăm dò, tìm kiếm khoáng sản của ngành địa chất ngày càng cao.
HS phát biểu – GV chuẩn kiến thức
GV chuyển ý:
Yêu cầu HS nhắc lại nguyên nhân tại sao nước ta giàu tài nguyên khoáng. Sau đó khẳng định hình sự hình thành các mỏ khoáng sản gắn liền với sự lịch sử phát triển lãnh thổ.
Hoạt động 2: Cặp
? Nghiên cứu nội dung SGK + H26.1 + bảng 26.1 cho biết:
-Đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam.
-Tên các khoáng sản hình thành trong từng giai đoạn.
-Nhận xét mối quan hệ giữa địa chất và khoáng sản.
HS phát biểu + chỉ bản đồ
GV chuẩn kiến thức.
GV chuyển ý: vấn đề Việt Nam khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản quý giá này như thế nào
Hoạt động 3: Nhóm
? Dựa vào nội dung SGK + vốn hiểu biết cho biết:
-Ví dụ về vấn đề khai thác khoáng sản ở nước ta (tên khoáng sản, hình thức khai thác, trình độ sản xuất).
-Giải thích tại sao một số mỏ khoáng sản có nguy cơ bị cạn kiệt?
(Hình thức quản lí, kĩ thuật khai thác, ô nhiễm môi trường sinh thái, thăm dò thiếu chính xác.)
-Tại sao chúng ta phải thực hiện tốt luật khoáng sản?
HS đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung.
GV chuẩn xác kiến thức.

1.Việt Nam là mộ nước giàu khoáng sản
Nước ta có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng.
-Phần lớn ccác mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ.
-Một số mỏ có trữ lượng lớn: Than, Dầu mỏ, khí đốt, boxit, Apatit, Crom,
 
Gửi ý kiến