Địa 8 - Tuần 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Bưng Bàng
Người gửi: Nguyễn Thị Châu
Ngày gửi: 06h:28' 20-04-2012
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn: THCS Bưng Bàng
Người gửi: Nguyễn Thị Châu
Ngày gửi: 06h:28' 20-04-2012
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Tiết PPCT: 12
Ngày dạy: 03.11.09 Bài: 10
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
* HS cần hiểu
-Xác định vị trí các quốc gia trong khu vực, nhận biết 3 miền địa hình trong khu vực.
-Giải thích khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình( sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong khu vực.
-Aûnh hưởng của địa hìng đến khíhậu.
2.Kỹ năng:
-Phân tích lược đồ phân bố mưa.
-Nhận xét và phân tích vai trò của vị trí.
-Mối quan hệ hữu cơ giữa vị trí địa lí – địa hình – khí hậu.
3.Thái độ:
- Yêu thiên nhiên –khả năng con người thích nghi với môi trường sống.
II.Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
-Bản đồ tự nhiên châu Á.
2. Học sinh:
-Tập bản đồ 8– bài soạn
III. Phương pháp dạy học:
-Phương pháp diễn giảng
-Hình thức tổ chức: nhóm - cặp
IV.Tiến trình:
1. Oån định lớp: Kiểm diện học sinh – nề nếp học tập
2. Kiểm tra bài cũ:
? Dân cư Tây Nam Á chủ yếu theo tôn giáo: ( 3 điểm)
a. Ki-tô giáo.
b. Hồi giáo.
c. Phật giáo.
d. Aán độ giáo.
? Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của khu vực là gì? Phân bố chủ yếu ở đâu? (Kết hợp chỉ bản đồ) (7 điểm)
-Câu b
- Khoáng sản quan trọng nhất: Dầu mỏ, phân bố ở các nứơc: Iran –Co oet-Irac…
3. Giảng bài mới:
Khởi động: GV yêu cầu HS dựa vào H2.1, cho biết khu vực nào của Châu Aù có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Sau khi HS trả lời, GV hỏi tiếp: Khí hậu gió mùa có đặc điểm gì và nói: bài học hôm nay chúng ta sẽ học về một khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, đó là Nam Á.
Hoạt động thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Cá nhân
? Dựa và hình 10.1 + Bản đồ tự nhiên Châu Aù xác định vị trí địa lí Nam Á:
-Nằm giữa các vĩ độ bao nhiêu?
-Gíap biển, vịnh, khu vực và châu lục nào?
-Tên các quốc gia có trong khu vực?
-Nuớc nào có diện tích lớn nhất?
-Nứoc nào nắm trên dãy Himalaya? Nước nào nắm ngoài biển khơi?
-Vị trí địa lí có ảnh hưởng gì tới khí hậu khu vực
? Dựa vào H10.1 nghiên cứu đặc điểm địa hình Nam Á:
-Đi từ Bắc xuống Nam, Nam Á có mấy miền địa hình?
-Nêu đặc điểm địa hình của từng miền đó?
GV chuyển ý
Họat động 2: Cặp
GV chia theo cặp:
-Nam Á nằm trong khu vực có khí hậu gì? Đặc điểm khí hậu đó?
-Nêu nhận xét về sự phân bố lượng mưa của khu vực và giả thích?
-Khí hậu có ảnh hưởng gì tới khí hậu đến nhịp điệu sản xuất, sinh hoạt của dân cư Nam Á?
Gợi ý:
+Mùa đông: từ tháng 10 đến tháng 3, hơi lạnh, khô.
+Mùa hạ: Từ tháng 4 đến tháng 9, trong đó từ tháng 4 đến tháng 6 nóng và khô (có nơi nhiệt độ tới 40 – 450C), từ tháng 6 đến tháng 9 có gió Tây Nam thổi từ Aán Độ Dương vào mang theo mưa.
+Giải thích nơi mưa nhiều, mưa ít dựa vào hướng gió, suờn đón gió (Khuất gió), cao áp chí tuyến.
+Nhịp điệu gió mùa quyết định nhịp điệu hoạt động sản xuất, sinh hoạt của dân cư.
Bước 2:
Đại diện nhóm trình bày – GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Cá nhân
Bước 1:
HS dựa vào H10.1; 10.3; 10.4 và kiến thức đã học:
-Đọc tên các sông lớn ở Nam Á.
-Nam Á có những cảnh quan tự nhiên gì?
-Tìm vị trí (tương đối) của các hình 10.3; 10.4 trên lược đồ 10.1 SGK.
Bước 2 :
HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức và chỉ bản đồ treo tường vị trí các sông lớn của Nam Á.
1.Vị trí địa lí:
Nam Á nằm trong khỏang
Ngày dạy: 03.11.09 Bài: 10
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
* HS cần hiểu
-Xác định vị trí các quốc gia trong khu vực, nhận biết 3 miền địa hình trong khu vực.
-Giải thích khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình( sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong khu vực.
-Aûnh hưởng của địa hìng đến khíhậu.
2.Kỹ năng:
-Phân tích lược đồ phân bố mưa.
-Nhận xét và phân tích vai trò của vị trí.
-Mối quan hệ hữu cơ giữa vị trí địa lí – địa hình – khí hậu.
3.Thái độ:
- Yêu thiên nhiên –khả năng con người thích nghi với môi trường sống.
II.Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
-Bản đồ tự nhiên châu Á.
2. Học sinh:
-Tập bản đồ 8– bài soạn
III. Phương pháp dạy học:
-Phương pháp diễn giảng
-Hình thức tổ chức: nhóm - cặp
IV.Tiến trình:
1. Oån định lớp: Kiểm diện học sinh – nề nếp học tập
2. Kiểm tra bài cũ:
? Dân cư Tây Nam Á chủ yếu theo tôn giáo: ( 3 điểm)
a. Ki-tô giáo.
b. Hồi giáo.
c. Phật giáo.
d. Aán độ giáo.
? Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của khu vực là gì? Phân bố chủ yếu ở đâu? (Kết hợp chỉ bản đồ) (7 điểm)
-Câu b
- Khoáng sản quan trọng nhất: Dầu mỏ, phân bố ở các nứơc: Iran –Co oet-Irac…
3. Giảng bài mới:
Khởi động: GV yêu cầu HS dựa vào H2.1, cho biết khu vực nào của Châu Aù có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Sau khi HS trả lời, GV hỏi tiếp: Khí hậu gió mùa có đặc điểm gì và nói: bài học hôm nay chúng ta sẽ học về một khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, đó là Nam Á.
Hoạt động thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Cá nhân
? Dựa và hình 10.1 + Bản đồ tự nhiên Châu Aù xác định vị trí địa lí Nam Á:
-Nằm giữa các vĩ độ bao nhiêu?
-Gíap biển, vịnh, khu vực và châu lục nào?
-Tên các quốc gia có trong khu vực?
-Nuớc nào có diện tích lớn nhất?
-Nứoc nào nắm trên dãy Himalaya? Nước nào nắm ngoài biển khơi?
-Vị trí địa lí có ảnh hưởng gì tới khí hậu khu vực
? Dựa vào H10.1 nghiên cứu đặc điểm địa hình Nam Á:
-Đi từ Bắc xuống Nam, Nam Á có mấy miền địa hình?
-Nêu đặc điểm địa hình của từng miền đó?
GV chuyển ý
Họat động 2: Cặp
GV chia theo cặp:
-Nam Á nằm trong khu vực có khí hậu gì? Đặc điểm khí hậu đó?
-Nêu nhận xét về sự phân bố lượng mưa của khu vực và giả thích?
-Khí hậu có ảnh hưởng gì tới khí hậu đến nhịp điệu sản xuất, sinh hoạt của dân cư Nam Á?
Gợi ý:
+Mùa đông: từ tháng 10 đến tháng 3, hơi lạnh, khô.
+Mùa hạ: Từ tháng 4 đến tháng 9, trong đó từ tháng 4 đến tháng 6 nóng và khô (có nơi nhiệt độ tới 40 – 450C), từ tháng 6 đến tháng 9 có gió Tây Nam thổi từ Aán Độ Dương vào mang theo mưa.
+Giải thích nơi mưa nhiều, mưa ít dựa vào hướng gió, suờn đón gió (Khuất gió), cao áp chí tuyến.
+Nhịp điệu gió mùa quyết định nhịp điệu hoạt động sản xuất, sinh hoạt của dân cư.
Bước 2:
Đại diện nhóm trình bày – GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Cá nhân
Bước 1:
HS dựa vào H10.1; 10.3; 10.4 và kiến thức đã học:
-Đọc tên các sông lớn ở Nam Á.
-Nam Á có những cảnh quan tự nhiên gì?
-Tìm vị trí (tương đối) của các hình 10.3; 10.4 trên lược đồ 10.1 SGK.
Bước 2 :
HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức và chỉ bản đồ treo tường vị trí các sông lớn của Nam Á.
1.Vị trí địa lí:
Nam Á nằm trong khỏang
 








Các ý kiến mới nhất