Bài 15. Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Trang
Ngày gửi: 21h:41' 03-10-2015
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Trang
Ngày gửi: 21h:41' 03-10-2015
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Tuần :…………Tiết:…………
NS:……………………………………
ND:…………………………………..
BÀI 15 : ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Kiến thức
*HS cần nắm được:
-Đặc điểm về dân số và sự phân bố dân cư khu vực đông nam Á.
-Đặc điểm dân cư gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp, lúa nước là cây nông nghiệp chính.
-Đặc điểm về văn hoá,tín ngưỡng, những nét chung, riêng trong sản xuất và sinh hoạt của người dân đông nam Á.
2. Kĩ năng
Cũng cố kĩ năng phân tích, so sánh, sử dụng tư liệu trong bài để hiểu sâu sắc đặc điểm về dân cư , văn hoá, tính ngưỡng của các nước đông nam Á.
3. Thái độ:
- Các nước Đông Nam Á có những nét tương đồng với nhau, đặc biệt là môi quan hệ chống giặc ngoại xâm của nhân dân ba nước VN, CPC, Lào.
- Những thuận lợi và khó khăn của dân cư trong phát triển kinh tế - xã hội
II. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Bản đồ phân bố dân cư châu Á.
2.Lược đồ các nước đông nam Á (phóng to).
3.Bản đồ phân bố dân cư khu vực đông nam Á.
4.Tài liệu, tranh ảnh về văn hoá, tín ngưỡng khu vực Đông Nam Á.
III.BÀI GIẢNG
1.Kiểm tra bài cũ ( 4 p )
a.Đặc điểm địa hình Đông Nam Á và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ trong khu vực với đời sống.
b.Khí hậu khu vực Đông Nam Aù có đặt điểm nổi bật?
-Sự ảnh hưởng của khí hậu gió mùa tới sông ngồi và cảnh quan tự nhiên như thế nào?
2.Bài mới
Vào bài(sử dụng SGK)
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
20 P
15 p
Hoạt động 1
CÁ NHÂN /CẶP
CH: Dùng số liệu bảng 15.1 hãy so sánh số dân? Mật độ dân số trung bình, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của khu vực Đông Nam Á so với Thế Giơiù và Châu Á?
GV: Gọi đại diện học sinh trình bài, nhóm khác trao đổi kết luận:
(-Chiếm 14,2% dân số châu Á, 8,6% dân số thế giới.
Mặt độ dân trung bình gấp hơn 2 lần so với thế giới.
Mật độ dân trung bình tương đương với châu Á.
Tỷ lệ gia tăng số cao hơn châu Á và thế giới )
CH: Cho nhận xét dân số khu vực Đông Nam Aù có thuận lợi và khó khăn gì?
(+Thuận lợi: Dân số trẻ 50% còn ở tuổi lao động là nguồn lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng. Tiền công rẻ nên thu hút đầu tư nước ngoài. Thúc đẩy nền kinh tế – xã hội.
Khó khăn: Giải quyết việt làm cho người lao động diện tích canh tác bình quân đầu người thấp, nông dân đổ về thành phố ….gây nhiều tiêu cực phức tạp cho xã hội ..)
GV: mở rộng, bổ sung kiến thức: Dân số tăng nhanh, đó là vấn đề kinh tế xã hội nghiêm trọng mà các nước cần phải quan tâm.
-Chính sách dân số tại khu vực Đông Nam Á được áp dụng khác nhau, tuỳ từng hoàn cảnh mỗi nước.
-Đối với nước đông dân, gia tăng dân số tự nhiên nhanh. Cần áp dụng chính sách hạn chế gia tăng dân số.
VD: Việt Nam: chính sách sinh đẻ có kế hoạch là cuộc vận động lớn áp dụng trong toàn quốc ….
Đối với nước dân chưa lớn thì áp dụng chính sách khuyến khích gia đình đông con. Tuy vậy các chính sách này còn được lựa chọn tuỳ theo tiềm năng kinh tế của từng quốc gia.
VD: Malaxia là nước có khuyến khích gia tăng dân số. Nước này có mặt số bình quân khá cao gần 3.700 USD/người (năm 2001).
CH: Dựa vào hình 15.1 và bảng 15.2 hãy cho biết Đông nam Á có bao nhiêu nước?
GV:-Gọi 2 HS lên bảng sử dụng lược đồ”Các Nước Đông Nam Á “.
1 HS đọc tên nước và thủ đô
1 HS xác định vị trí giới hạng nước đó và lược đồ.
(chia 2 nhóm HS: 1 nhóm xác định các nước
 








Các ý kiến mới nhất