dia 8 ky 2_hoan chinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Tấn Lực
Ngày gửi: 11h:16' 20-10-2008
Dung lượng: 783.0 KB
Số lượt tải: 339
Nguồn:
Người gửi: Hà Tấn Lực
Ngày gửi: 11h:16' 20-10-2008
Dung lượng: 783.0 KB
Số lượt tải: 339
Số lượt thích:
0 người
HỌC KÌ II.
Nd: Tuần 19.
Tiết 19. BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức:: Học sinh cần nắm.
- Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư Đông Nam Á.
- Đặc điểm dân cư gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp lúa nước là cây nông nghiệp chính.
- Đặc điểm văn hóa tín ngưỡng, những nét chung và riêng trong sản xuất và sinh họat của người ĐNÁ.
b. Kĩ năng: Phân tích, so sánh.
c. Thái độ: Giáo dục cho học sinh là tuyên truyền viên KHHGĐ
2 . CHUẨN BỊ:
a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, bản đồ dân cư châu Á.
b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ,chuẩn bị bài.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Trực quan
- Hoạt động nhóm.
4. TIẾN TRÌNH:
4. 1. Ổn định lớp: (1) Kdss.
4. 2. Ktbc: (4).
+ Nêu đặc điểm tự nhiên ĐNÁ? (7đ).
- Địa hình tương phản giữa đất liền và hải đảo.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
- Sông ngòi phong phú.
- Cảnh quan rừng nhiệt đới, rừng thưa xa van, rừng thường xanh.
+ Chọn ý đúng: (3đ).
Điền tiếp vào nội dung còn trống;
a. ĐNÁ là cầu nối hai đại dương:….
- ( Aán Độ âDương và TBDương).
b. ĐNÁ là cầu nối giữa hai lục địa:…
- ( Châu Á và châu Đại dương).
4. 3. Bài mới: ( 33’) .
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1:
* Trực quan.
- Quan sát bảng 15.1 ( dân số ĐNA và châu Á 2005).
+ So sánh về số dân, mật độ, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của ĐNA, châu Á, thế giới?
TL: - Chiếm 14,2% dân số châu Á, 8,6% dân số thế giới.
- Mật độ gần bằng với châu Á, gấp >2 lần thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng cao hơn châu Á và thế giới .
+ Với dân số ĐNA Như vậy có thuận lợi và khó khăn gì?
TL: - Thuận lợi: Dân số trẻ 50% còn ở tuổi lao động – người lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng lớn, công rẻ thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy KTXH.
- Khó khăn: Giải quyết việc làm cho người lao động, đất bình quân đầu người thấp nông dân đến thành phố gây tiêu cực.
- Giáo viên : + Dân số tăng nhanh vấn đề KTXH cần quan tâm.
+Chính sách dân số ở mỗi nước khác nhau.
+ Nước dân số tăng nhanh cần hạn chế gia tăng dân số.
+ Nước có dân số chưa lớn cần gia tăng dsố.
Vd: malaixia tăng dân số.
- Quan sát H15.1;H15.2.
+ Đọc tên các nước và thủ đô từng nước trên bản đồ tự nhiên ĐNÁ?
TL:
+ So sánh dân số và diện tích của Việt Nam với một số nước khác?
TL: Diện tích của VN= Philippin; Malai.
Dân số VN gấp 3 lần Malai.
Gia tăng dân số Philippin cao hơn VN.
+ Ngôn ngữ nào được dùng nhiều ở các nước ĐNÁ?
TL:
- Giáo viên: ngôn ngữ bất đồng khó khăn trong giao tiếp, văn hóa.
+ Quan sát lược đồ 6.1 nhận xét sự phân bố dân cư các nước ĐNÁ? Vì sao?
TL: - Phân bố không đều tập trung > 100ng/ km2 ở vùng ven biển và đồng bằng châu thổ, vùng nội địa và các đảo ít dân hơn.
- Vì ven biển có đồng bằng màu mỡ, thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, xây dựng làng xóm.
Chuyển ý.
Hoạt động 2
* Hoạt động nhóm.
- Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức ghi bảng
* Nhóm 1: Nêu những nét tương đồng và riêng biệt trong sản xuất và sinh họat của các ĐNÁ? Vì sao có những nét tương đồng này?
TL:
* Nhóm 2: ĐNÁ có bao nhiêu tôn giáo? Phân bố?
TL:
# Giáo viên: - 4 tôn giáo lớn: P giáo, H giáo, TCgiáo, ẤĐộ giáo, và tín ngưỡng đại phương.
+ Vì sao ĐNÁ bị nhiều ĐGTD
Nd: Tuần 19.
Tiết 19. BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức:: Học sinh cần nắm.
- Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư Đông Nam Á.
- Đặc điểm dân cư gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp lúa nước là cây nông nghiệp chính.
- Đặc điểm văn hóa tín ngưỡng, những nét chung và riêng trong sản xuất và sinh họat của người ĐNÁ.
b. Kĩ năng: Phân tích, so sánh.
c. Thái độ: Giáo dục cho học sinh là tuyên truyền viên KHHGĐ
2 . CHUẨN BỊ:
a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, bản đồ dân cư châu Á.
b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ,chuẩn bị bài.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Trực quan
- Hoạt động nhóm.
4. TIẾN TRÌNH:
4. 1. Ổn định lớp: (1) Kdss.
4. 2. Ktbc: (4).
+ Nêu đặc điểm tự nhiên ĐNÁ? (7đ).
- Địa hình tương phản giữa đất liền và hải đảo.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
- Sông ngòi phong phú.
- Cảnh quan rừng nhiệt đới, rừng thưa xa van, rừng thường xanh.
+ Chọn ý đúng: (3đ).
Điền tiếp vào nội dung còn trống;
a. ĐNÁ là cầu nối hai đại dương:….
- ( Aán Độ âDương và TBDương).
b. ĐNÁ là cầu nối giữa hai lục địa:…
- ( Châu Á và châu Đại dương).
4. 3. Bài mới: ( 33’) .
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1:
* Trực quan.
- Quan sát bảng 15.1 ( dân số ĐNA và châu Á 2005).
+ So sánh về số dân, mật độ, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của ĐNA, châu Á, thế giới?
TL: - Chiếm 14,2% dân số châu Á, 8,6% dân số thế giới.
- Mật độ gần bằng với châu Á, gấp >2 lần thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng cao hơn châu Á và thế giới .
+ Với dân số ĐNA Như vậy có thuận lợi và khó khăn gì?
TL: - Thuận lợi: Dân số trẻ 50% còn ở tuổi lao động – người lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng lớn, công rẻ thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy KTXH.
- Khó khăn: Giải quyết việc làm cho người lao động, đất bình quân đầu người thấp nông dân đến thành phố gây tiêu cực.
- Giáo viên : + Dân số tăng nhanh vấn đề KTXH cần quan tâm.
+Chính sách dân số ở mỗi nước khác nhau.
+ Nước dân số tăng nhanh cần hạn chế gia tăng dân số.
+ Nước có dân số chưa lớn cần gia tăng dsố.
Vd: malaixia tăng dân số.
- Quan sát H15.1;H15.2.
+ Đọc tên các nước và thủ đô từng nước trên bản đồ tự nhiên ĐNÁ?
TL:
+ So sánh dân số và diện tích của Việt Nam với một số nước khác?
TL: Diện tích của VN= Philippin; Malai.
Dân số VN gấp 3 lần Malai.
Gia tăng dân số Philippin cao hơn VN.
+ Ngôn ngữ nào được dùng nhiều ở các nước ĐNÁ?
TL:
- Giáo viên: ngôn ngữ bất đồng khó khăn trong giao tiếp, văn hóa.
+ Quan sát lược đồ 6.1 nhận xét sự phân bố dân cư các nước ĐNÁ? Vì sao?
TL: - Phân bố không đều tập trung > 100ng/ km2 ở vùng ven biển và đồng bằng châu thổ, vùng nội địa và các đảo ít dân hơn.
- Vì ven biển có đồng bằng màu mỡ, thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, xây dựng làng xóm.
Chuyển ý.
Hoạt động 2
* Hoạt động nhóm.
- Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức ghi bảng
* Nhóm 1: Nêu những nét tương đồng và riêng biệt trong sản xuất và sinh họat của các ĐNÁ? Vì sao có những nét tương đồng này?
TL:
* Nhóm 2: ĐNÁ có bao nhiêu tôn giáo? Phân bố?
TL:
# Giáo viên: - 4 tôn giáo lớn: P giáo, H giáo, TCgiáo, ẤĐộ giáo, và tín ngưỡng đại phương.
+ Vì sao ĐNÁ bị nhiều ĐGTD
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất