Địa 8 cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:30' 28-10-2009
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 263
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:30' 28-10-2009
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 21/8/2009 Ngày dạy:25/8/2009
Tuần lễ : 01
Phần I: THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tiếp theo).
XI. CHÂU Á
Tiết PPCT: 01 - Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. MUC TIÊU BÀI HOC: Sau bài học học sinh cần nắm:
1. Kiến thức: - HS cần hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, địa hình và khoáng sản của châu Á.
2. Kĩ năng: - Củng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ. Kĩ năng thảo luậnù nhóm.
3.Thái độ: Có thái độ rõ ràng về ranh giới miền, quốc gia.
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN:
1. Giáo viên:
- Lược đồ vị trí địa lí châu Á trên Địa cầu (GV tự chuẩn bị).
- Bản đồ tự nhiên châu á:
2. Học sinh: Vở ghi,sgk.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HOC:
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ (không)
2. Bài mới:
2.1. Khởi động/mở bài:(gt)
2.2. Tiến trình bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt Động 1:
GV: Cho HS quan sát h.1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
- Điểm cực Bắc và Nam phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ độ địa lí nào ?
- Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục nào ?
- Chiều dài từ điểm cực Bắc đến cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông ?
HS: Quan sát lược đồ (chú ý các điểm A,B,C,D trên lược đồ) và trả lời câu hỏi (chia theo nhóm).
GV: - Điểm cực Bắc: 77o44’B (mũi Sê-li-u-xkin).
- Điểm cực Nam: 1o16’B (mũi Pi-ai bán đảo Ma-lắc-ca).
- Từ Bắc xuống Nam dài 8500 km (đường kẻ đỏ từ A tới B).
- Từ Tây sang Đông rộng 9200 km (đường kẻ đỏ từ C tới D).
HS: Chỉ trên bản đồ các châu lục và đại dương mà châu Á tiếp giáp
GV: Chỉ lại trên bản đồ và giải thích: Châu Á chỉ tiếp giáp với hai châu lục Âu và Phi còn châu Đại Dương chỉ tiếp cận vì phần tây đảo Niu Ghi-nê thuộc Inđônêxia song đảo này lại thuộc phạm vi châu Đại Dương.
- Sau khi GV tổng kết xong cho hs ghi những ý chính.
Hoạt Động 2:
GV: Chia hs thành 6 nhóm dựa vào h 1.2 tìm:
- Tên các dãy núi và sơn nguyên chính ?
- Tên các đồng bằng lớn ?
- Xác định các hướng núi chính.
HS: Thảo luận theo nhóm (6 nhóm) nội dung GV đưa ra (thư kí ghi ý kiến ra giấy nháp).
GV: Cho HS chú ý đến màu sắc của địa hình dựa vào thang màu trong lược đồ. Yêu cầu HS nêu tên và chỉ trên bản đồ các núi, sơn nguyên, đồng bằng.
- Gv tóm lại và chỉ trên bản đồ, cho HS ghi nội dung chính: Địa hình bị chia cắt phúc tạp, có nhiều núi và sơn nguyên cao đồ sộ chạy theo hướng Đông – Tây và Bắc – Nam, các đồng bằng rộng nằm xen kẽ với nhau.
GV: Cho HS dựa vào lược đồ chỉ và đọc tên các khoáng sản châu Á.
I Vị trí địa lí và kích thước của châu lục.
- Châu Á kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.
- ĐCB: 77o44’B.
- ĐCN: 1o16’B.
- Tiếp giáp với hai châu lục và ba đại dương lớn.
-> là châu lục rộng lớn nhất thế giới.(Diện tích:
44,4 triệu Km2)
II Đặc điểm địa hình và khoáng sản.
1 Địa hình:
- Địa hình bị chia cắt phức tạp, có nhiều núi và sơn nguyên cao đồ sộ chạy theo hướng Đông – Tây và Bắc – Nam, các đồng bằng rộng nằm xen kẽ với nhau.
2Khoáng sản
- Khoáng sản phong phú, quan trọng nhất là: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, kim loại màu …
IV.CỦNG CỐ/ Đánh giá: Đánh dấu X vào ô ( mà em chọn đúng.(GV chuẩn bị trước )
1-Châu Á có vị trí :
a(Nằm ở phía tây bán cầu Bắc . c( Nằm ở phía đông bán cầu Bắc .
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất