Tìm kiếm Giáo án
Bai 14 dia 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Khánh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:53' 27-03-2012
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Khánh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:53' 27-03-2012
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tuần:16
Từ ngày:__________
Tiết: Bài: 14
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu được vị trí, lãnh thổ khu vực ĐNÁ (gồm phần bán đảo trung Ấn và quần đảo Mã Lai), ý nghĩa của vị trí đó.
- Đặc điểm tự nhiên của khu vực: Địa hình đồi núi là chính, đồng bằng màu mỡ, nằm trong vành đai khí hậu xích đạo và nhiệt đới gío mùa, sông ngòi có chế độ nước theo mùa, rừng rậm thường xanh chiếm phần lớn diện tích.
2. Kỹ năng:
Rèn kĩ năng phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ để nhận biệt vị trí khu vực đông Nam Á trong Châu Á và trên thế giới, rút ra ý nghĩa lớn lao của vị trí (cầu nối của khu vực về kinh tế và quân sự.)
Rèn kĩ năng phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên để giải thích một số đặc điểm về khí hậu, chế độ nước sông và cảnh quan của khu vực.
3. Thái độ:
- Vị trí chiến lược của Đông Nam Á, trên thế giới
II. Trọng tâm:
Phần II
III. Đồ dùng dạy học:
Bản đồ tự nhiên Châu Á.
- Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á.
IV.Tiến trình bài mới:
1. Oån định lớp -Kiểm tra bài cũ: (6’)
- Khu vực Đông Á gồm các nước và vùng lãnh thổ nào? Vị trí các nước và vùng lãnh thổ Đông Á trong sự phát triển hiện nay trên thế giới?
- Cho biết trong sản xuất công nghiệp Nhật Bản có những ngành nào nổi tiếng đứng đầu thế giới?
2. Giới thiệu bài mới:1’
Khu vực Đông Nam Á có diện tích đất đai tuy chỉ chiếm 4,5 triệu km2, nhưng lại có cả không gian gồm đất liền và hải đảo rất rộng lớn. Vậy đặc điểm tự nhiên của khu vực này như thế nào?
3. Giảng bài mới: 33’
- Số lượng hoạt động: 2
Hoạt động của giáo viên và học sinh
TG
13’
20’
Nội dung ghi
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Nắm được vị trí lãnh thổ khu vực Đông Á .
- Rèn kĩ năng phân tích lược đồ.
- Phương pháp: Trực quan, phân tích, so sánh.
- Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên Châu Á.
Lược đồ tự nhiên Châu Á
- Hình thức tổ chức: Cá nhân.
- Câu hỏi:
- Học sinh xác định lại vị trí lãnh thổ khu vực .
- Tại sao gọi khu vực Đông Nam Á là: “Đông Nam Á- Đất liền và Hải Đảo”?
- H15.1 cho biết: Điểm cực Bắc, Nam Tây, Đông của khu vực thuộc nước nào ở Đông Nam Á?
+ Điểm cực Bắc thuộc Mianma
+Điểm cực tây thuộc Mianma
+Điểm cực Nam thuộc Inđônêxia
+Điểm cực đông trên kinh tuyến 1400Đ
- Đông Nam Á là “cầu nối “giữa hai Đại Dương và Châu Lục nào?
- Giữa các bán đảo của khu vực có hệ thống các biển nào? Đọc tên xác định vị trí?
- Đọc tên xác định 5 đảo lớn nhất?
- Ý nghĩa vị trí của khu vực:
* Tạo nên khí hậu thuộc đới nóng, kiểu nhiệt đới gió mùa của lãnh thổ ảnh hưởng rất sâu sắc tới thiên nhiên khu vực.
* Khí hậu ảnh hưởng tới nền sản xuất nông nghiệp lúa nước
* Vị trí trung gian giữa 2 lục địa Á – Aâu và Châu Đại Dương, khu vực có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược cả về kinh tế lẫn quân sự.
Hoạt động 2:
- Mục tiêu:
+ Nắm được đặc điểm tự nhiên của khu vực.
+ Rèn kĩ năng phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
- Phương pháp: Trực quan, phân tích, so sánh.
- Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên Đông Nam Á
- Hình thức tổ chức: Nhóm.
+ Mỗi nhóm thảo luận 1 trong 4 nội dung sau:
+ Dựa vào H14.1 SGK mục 2 giải thích các đặc điểm tự nhiên của khu vực.
* Địa hình:
- Nét đặc trưng của địa hình Đông Nam Á thể hiện như thế nào?
- Đặc điểm địa hình
Từ ngày:__________
Tiết: Bài: 14
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu được vị trí, lãnh thổ khu vực ĐNÁ (gồm phần bán đảo trung Ấn và quần đảo Mã Lai), ý nghĩa của vị trí đó.
- Đặc điểm tự nhiên của khu vực: Địa hình đồi núi là chính, đồng bằng màu mỡ, nằm trong vành đai khí hậu xích đạo và nhiệt đới gío mùa, sông ngòi có chế độ nước theo mùa, rừng rậm thường xanh chiếm phần lớn diện tích.
2. Kỹ năng:
Rèn kĩ năng phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ để nhận biệt vị trí khu vực đông Nam Á trong Châu Á và trên thế giới, rút ra ý nghĩa lớn lao của vị trí (cầu nối của khu vực về kinh tế và quân sự.)
Rèn kĩ năng phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên để giải thích một số đặc điểm về khí hậu, chế độ nước sông và cảnh quan của khu vực.
3. Thái độ:
- Vị trí chiến lược của Đông Nam Á, trên thế giới
II. Trọng tâm:
Phần II
III. Đồ dùng dạy học:
Bản đồ tự nhiên Châu Á.
- Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á.
IV.Tiến trình bài mới:
1. Oån định lớp -Kiểm tra bài cũ: (6’)
- Khu vực Đông Á gồm các nước và vùng lãnh thổ nào? Vị trí các nước và vùng lãnh thổ Đông Á trong sự phát triển hiện nay trên thế giới?
- Cho biết trong sản xuất công nghiệp Nhật Bản có những ngành nào nổi tiếng đứng đầu thế giới?
2. Giới thiệu bài mới:1’
Khu vực Đông Nam Á có diện tích đất đai tuy chỉ chiếm 4,5 triệu km2, nhưng lại có cả không gian gồm đất liền và hải đảo rất rộng lớn. Vậy đặc điểm tự nhiên của khu vực này như thế nào?
3. Giảng bài mới: 33’
- Số lượng hoạt động: 2
Hoạt động của giáo viên và học sinh
TG
13’
20’
Nội dung ghi
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Nắm được vị trí lãnh thổ khu vực Đông Á .
- Rèn kĩ năng phân tích lược đồ.
- Phương pháp: Trực quan, phân tích, so sánh.
- Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên Châu Á.
Lược đồ tự nhiên Châu Á
- Hình thức tổ chức: Cá nhân.
- Câu hỏi:
- Học sinh xác định lại vị trí lãnh thổ khu vực .
- Tại sao gọi khu vực Đông Nam Á là: “Đông Nam Á- Đất liền và Hải Đảo”?
- H15.1 cho biết: Điểm cực Bắc, Nam Tây, Đông của khu vực thuộc nước nào ở Đông Nam Á?
+ Điểm cực Bắc thuộc Mianma
+Điểm cực tây thuộc Mianma
+Điểm cực Nam thuộc Inđônêxia
+Điểm cực đông trên kinh tuyến 1400Đ
- Đông Nam Á là “cầu nối “giữa hai Đại Dương và Châu Lục nào?
- Giữa các bán đảo của khu vực có hệ thống các biển nào? Đọc tên xác định vị trí?
- Đọc tên xác định 5 đảo lớn nhất?
- Ý nghĩa vị trí của khu vực:
* Tạo nên khí hậu thuộc đới nóng, kiểu nhiệt đới gió mùa của lãnh thổ ảnh hưởng rất sâu sắc tới thiên nhiên khu vực.
* Khí hậu ảnh hưởng tới nền sản xuất nông nghiệp lúa nước
* Vị trí trung gian giữa 2 lục địa Á – Aâu và Châu Đại Dương, khu vực có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược cả về kinh tế lẫn quân sự.
Hoạt động 2:
- Mục tiêu:
+ Nắm được đặc điểm tự nhiên của khu vực.
+ Rèn kĩ năng phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
- Phương pháp: Trực quan, phân tích, so sánh.
- Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên Đông Nam Á
- Hình thức tổ chức: Nhóm.
+ Mỗi nhóm thảo luận 1 trong 4 nội dung sau:
+ Dựa vào H14.1 SGK mục 2 giải thích các đặc điểm tự nhiên của khu vực.
* Địa hình:
- Nét đặc trưng của địa hình Đông Nam Á thể hiện như thế nào?
- Đặc điểm địa hình
 









Các ý kiến mới nhất