Địa 7 từ tuần 29 đến tuần 37

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Sỹ Hưng
Ngày gửi: 14h:27' 29-10-2009
Dung lượng: 71.1 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Hồ Sỹ Hưng
Ngày gửi: 14h:27' 29-10-2009
Dung lượng: 71.1 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Tuần 29
Tiết 55
CHƯƠNG IX :CHÂU ĐẠI DƯƠNG
BÀI 48 :THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- HS cần nắm được vị trí địa lí giới hạn châu đại dương gồm 4 quần đảo lớn và lục địa ô x trây lia
- Đặc điểm tự nhiên của lục địa ô x trây lia và các quần đảo
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát ,phân tích các bản đồ khí hậu xác định mối quan hệ giữa khí hậu và động thực vật
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Bản đồ tự nhiên châu đại dương
Biểu đồ h 48.2 sgk
C. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Sử dụng câu hỏi 1,2 SGk tyrang 143
III. Bài mới:
HĐ của GV
HĐ của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (15’)
GV giới thiệu Châu Đại Dương ?
- Quan sát bản đồ xác định vị trí Châu Đại Dương gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo ?
- Lục địa Ô- xtrây- li-a thuộc bán cầu nào ? giáp với biển và đại dương nào ?
- Xác định vị trí giới hạn nguồn gốc các quần đảo thuộc Châu Đại Dương ?
Hoạt động 2 (20’)
GV: Treo biểu đồ khí hậu của Gu-am và Nu-mê-a.
- Quan sát biểu đồ em có nhận xét gì về khí hậu của các đảo Châu Đại Dương ?
*Trạm Gu-am:
- Nhiệt độ cao nhất khoảng 28OC cuối tháng 5 đầu tháng 6.
- Nhiệt độ thấp nhất khoảng 26OC vào Tháng 1.
- Biên độ nhiệt -2OC =>Nóng đều quanh năm.
- Lượng mưa khoảng 2200 mm /Năm diễn ra quanh năm song nhiều nhất vào các tháng 7 đên tháng 11.
* Trạm Nu-mê-a:
- Nhiệt độ cao nhất khoảng 26OC vào cuối tháng 1 đầu tháng 2.
- Nhiệt độ thấp nhất khoảng 20OCvào tháng 8.
- Biên độ nhiệt =6OC =>Nóng quanh năm chênh lệch không nhiều.
- Lượng mưa khỏang 1200 mm/ năm diễn ra quanh năm song năm song nhiều nhất vào các tháng 11 đến tháng 4
- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết sinh vật của lục địa Ôxtrâylia như thế nào ? Tại sao ?
- GV: Chuẩn xác kiến thức.
Cá nhân/nhóm
- Xác định trả lời
- HS trả lời
- Xác định trả lời
Cá nhân/nhóm
- HS trả lời
*Trạm Gu-am:
- Nhiệt độ cao nhất khoảng 28OC cuối tháng 5 đầu tháng 6.
- Nhiệt độ thấp nhất khoảng 26OC vào Tháng 1.
- Biên độ nhiệt -2OC =>Nóng đều quanh năm.
- Lượng mưa khoảng 2200 mm /Năm diễn ra quanh năm song nhiều nhất vào các tháng 7 đên tháng 11.
- HS suy nghĩ trả lời
1. Vị trí địa lí và địa hình
- Gồm lục địa Ô-xtraay-li-a và 4 nhóm đảo
- Niu dilen.
- Mêlanêdi.
(Trên hai nhóm đảo có nhiều động đất núi lửa)
- Micrônêdi.
- Pôlinêdi.
(Các đảo trên hai nhóm đảo này do san hô hoặc núi lửa tạo thành )
- Diện tích khoảng 8,5 triệu km2
2. Khí hậu - thực vật .
a. Khí hậu:
- Các đảo có khí hậu nóng ẩm mưa nhiều điều hoà quanh năm.
- Lục địa Ô—xtrâyli-a khí hậu khô nóng.
b. Sinh vật có ít nhưng độc đáo.
- Thực vật: Bạch đàn có khoảng hơn 600 loài .
- Động vật: thú có túi , cáo mỏ vịt.
IV. Củng cố (2’)
- Cho biết nguồn gốc hình thành các đảo châu đại dương?
- Tại sao đại bộ phận lục địa Ố-xtrây- li-a có khí hậu khô hạn ?
- Nguyên nhân nào khiến cho các đảo của Châu Đại Dương được gọi được gọi là thiên đàng xanh của TBD ?
V. Hoạt động nối tiếp (3’)
- Trả lời câu hỏi sgk và bài tập bản đồ
- Dân cư CĐD có đặc điểm gì?
- Kinh tế Châu Đại Dương như thế nào ?
VI. Rút kinh nghiệm
Tuần 29
Tiết 56
BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
-
Tiết 55
CHƯƠNG IX :CHÂU ĐẠI DƯƠNG
BÀI 48 :THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- HS cần nắm được vị trí địa lí giới hạn châu đại dương gồm 4 quần đảo lớn và lục địa ô x trây lia
- Đặc điểm tự nhiên của lục địa ô x trây lia và các quần đảo
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát ,phân tích các bản đồ khí hậu xác định mối quan hệ giữa khí hậu và động thực vật
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Bản đồ tự nhiên châu đại dương
Biểu đồ h 48.2 sgk
C. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Sử dụng câu hỏi 1,2 SGk tyrang 143
III. Bài mới:
HĐ của GV
HĐ của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (15’)
GV giới thiệu Châu Đại Dương ?
- Quan sát bản đồ xác định vị trí Châu Đại Dương gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo ?
- Lục địa Ô- xtrây- li-a thuộc bán cầu nào ? giáp với biển và đại dương nào ?
- Xác định vị trí giới hạn nguồn gốc các quần đảo thuộc Châu Đại Dương ?
Hoạt động 2 (20’)
GV: Treo biểu đồ khí hậu của Gu-am và Nu-mê-a.
- Quan sát biểu đồ em có nhận xét gì về khí hậu của các đảo Châu Đại Dương ?
*Trạm Gu-am:
- Nhiệt độ cao nhất khoảng 28OC cuối tháng 5 đầu tháng 6.
- Nhiệt độ thấp nhất khoảng 26OC vào Tháng 1.
- Biên độ nhiệt -2OC =>Nóng đều quanh năm.
- Lượng mưa khoảng 2200 mm /Năm diễn ra quanh năm song nhiều nhất vào các tháng 7 đên tháng 11.
* Trạm Nu-mê-a:
- Nhiệt độ cao nhất khoảng 26OC vào cuối tháng 1 đầu tháng 2.
- Nhiệt độ thấp nhất khoảng 20OCvào tháng 8.
- Biên độ nhiệt =6OC =>Nóng quanh năm chênh lệch không nhiều.
- Lượng mưa khỏang 1200 mm/ năm diễn ra quanh năm song năm song nhiều nhất vào các tháng 11 đến tháng 4
- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết sinh vật của lục địa Ôxtrâylia như thế nào ? Tại sao ?
- GV: Chuẩn xác kiến thức.
Cá nhân/nhóm
- Xác định trả lời
- HS trả lời
- Xác định trả lời
Cá nhân/nhóm
- HS trả lời
*Trạm Gu-am:
- Nhiệt độ cao nhất khoảng 28OC cuối tháng 5 đầu tháng 6.
- Nhiệt độ thấp nhất khoảng 26OC vào Tháng 1.
- Biên độ nhiệt -2OC =>Nóng đều quanh năm.
- Lượng mưa khoảng 2200 mm /Năm diễn ra quanh năm song nhiều nhất vào các tháng 7 đên tháng 11.
- HS suy nghĩ trả lời
1. Vị trí địa lí và địa hình
- Gồm lục địa Ô-xtraay-li-a và 4 nhóm đảo
- Niu dilen.
- Mêlanêdi.
(Trên hai nhóm đảo có nhiều động đất núi lửa)
- Micrônêdi.
- Pôlinêdi.
(Các đảo trên hai nhóm đảo này do san hô hoặc núi lửa tạo thành )
- Diện tích khoảng 8,5 triệu km2
2. Khí hậu - thực vật .
a. Khí hậu:
- Các đảo có khí hậu nóng ẩm mưa nhiều điều hoà quanh năm.
- Lục địa Ô—xtrâyli-a khí hậu khô nóng.
b. Sinh vật có ít nhưng độc đáo.
- Thực vật: Bạch đàn có khoảng hơn 600 loài .
- Động vật: thú có túi , cáo mỏ vịt.
IV. Củng cố (2’)
- Cho biết nguồn gốc hình thành các đảo châu đại dương?
- Tại sao đại bộ phận lục địa Ố-xtrây- li-a có khí hậu khô hạn ?
- Nguyên nhân nào khiến cho các đảo của Châu Đại Dương được gọi được gọi là thiên đàng xanh của TBD ?
V. Hoạt động nối tiếp (3’)
- Trả lời câu hỏi sgk và bài tập bản đồ
- Dân cư CĐD có đặc điểm gì?
- Kinh tế Châu Đại Dương như thế nào ?
VI. Rút kinh nghiệm
Tuần 29
Tiết 56
BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
-
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất