Địa 7 từ tuần 20 đến tuần 28

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Sỹ Hưng
Ngày gửi: 14h:25' 29-10-2009
Dung lượng: 107.8 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Hồ Sỹ Hưng
Ngày gửi: 14h:25' 29-10-2009
Dung lượng: 107.8 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
HỌC KÌ II
Tuần 20
Tiết 37
Bài 32: CÁC KHU VỰC CHÂU PHI
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- HS thấy được sự phân chia châu Phi thành 3 khu vực : Bắc Phi, Trung Phi và Nam Phi.
- Nắm vững các đặc điểm tự nhiên và KT của KV Bắc Phi và Trung Phi.
2. Kỹ năng:
- Phân tích lược đồ
- Nắm được vị trí và các QG ở châu Phi
II. Đồ dùng dạy học :
1. GV
- Bản đồ 3 khu vực KT châu Phi
- Bản đồ KT châu Phi
- Tranh ảnh về văn hoá, tôn giáo các nước Bắc, Trung và Nam Phi.
2. HS
Xem bài trước.
III. Các hoạt động :
1. Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ (Không)
3. Giới thiệu bài mới. (1’)
HĐ của GV
HĐ của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1(20’)
GV sử dụng lược đồ hình 32.1:
Yêu cầu HS xác định các khu vực Bắc Phi, Trung Phi, Nam Phi ?
? Các khu vực này nằm trong những môi trường khí hậu nào ?
? So sánh sự khác biệt về các thành phần tự nhiên của hai khu vực Bắc Phi và Trung Phi ?
? Kể tên cá nước trong khu vực Bắc Phi ?
? Đặc điểm dân cư Bắc Phi ?
? Nền văn minh nổi tiếng trên thế giới ?
? Yêu cầu HS quan sát lược đồ kinh tế châu Phi ?
Hoạt động 2.(20’)
GV cho HS thảo luận câu hỏi sau:
? Nêu đặc điểm tự nhiên khu vực Trung Phi ?
Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm bạn nhận xét bổ sung GV chuẩn xác kiến thức.
? Quan sát hình 32.1 nêu tên các nước ở khu vực Trung Phi ?
? Nêu tên các cây công nghiệp chủ yếu ở Trung Phi ?
? Cho biết sản xuất nông nghiệp của Trung Phi ở những khu vực nào ? Tại sao lại ở khu vực đó ?
Cá nhân/ nhóm
Xác định trên lược đồ.
Trả lời (Theo lược đồ)
Trả lời (SGK)
So sánh trả lời (SGK)
Trả lời
Trả lời
Nhóm/ cá nhân
Thảo luận theo hướng dẫn của giáo viên.
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm bạn nhận xét bổ sung.
Trả lời (Lược đồ SGK)
Trả lời
Giải thích- trả lời.
1. Khu vực Bắc Phi.
a. Khái quát tự nhiên.
- Phía Bắc dãy núi Átlát.
- Phía nam hoang mạc nhiệt đới lớn nhất thế giới.
- Phía tây bồn địa.
- Phía đông sơn nguyên và hồ kiến tạo.
- Khí hậu khô và nóng, lượng mưa quanh năm thấp.
b. Khái quát kinh tế-xã hội.
- Dân cư BP chủ yếu là người Ả rập và người Bécbe.
- Các nước ven ĐTH có nền văn minh rất sớm. Điển hình là nền văn minh sông Nin.
2. Khu vực Trung Phi.
a. Khái quát tự nhiên.
- Phần phía Tây chủ yếu là bồn địa.
- Thuộc môi trường xích đạo ẩm, mưa nhiều.
- Môi trường nhiệt đới gồm hai dải nằm ở phía Bắc và phía Nam môi trường xích đạo ẩm.
- Phần phía Đông được nâng lên mạnh.
b. Khái quát kinh tế-xã hội.
- Dân cư đông nhất châu Phi.
- Kinh tế kém phát triển dân cư nghèo.
IV. Củng cố.(3’)
Làm bài tập số 1 SGK trang 104.
V. Dặn dò.
Xem trước bài 33 trang 105 SGK.
VI. Rút kinh nghiệm. (1’)
Tuần 20
Tiết 38
Bài 33: CÁC KHU VỰC CHÂU PHI (TT)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- HS thấy được đặc điểm tự nhiên : KT – XH vùng Nam Phi.
- Nắm vững những nét khác nhau giữa các KV Bắc Phi, Nam Phi và Trung Phi.
2. Kỹ năng:
- Phân tích lược đồ.
- Nắm được vị trí và các QG ở châu Phi.
II .Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ các khu vực Châu Phi
- Bản đồ tự nhiên Châu Phi
Tuần 20
Tiết 37
Bài 32: CÁC KHU VỰC CHÂU PHI
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- HS thấy được sự phân chia châu Phi thành 3 khu vực : Bắc Phi, Trung Phi và Nam Phi.
- Nắm vững các đặc điểm tự nhiên và KT của KV Bắc Phi và Trung Phi.
2. Kỹ năng:
- Phân tích lược đồ
- Nắm được vị trí và các QG ở châu Phi
II. Đồ dùng dạy học :
1. GV
- Bản đồ 3 khu vực KT châu Phi
- Bản đồ KT châu Phi
- Tranh ảnh về văn hoá, tôn giáo các nước Bắc, Trung và Nam Phi.
2. HS
Xem bài trước.
III. Các hoạt động :
1. Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ (Không)
3. Giới thiệu bài mới. (1’)
HĐ của GV
HĐ của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1(20’)
GV sử dụng lược đồ hình 32.1:
Yêu cầu HS xác định các khu vực Bắc Phi, Trung Phi, Nam Phi ?
? Các khu vực này nằm trong những môi trường khí hậu nào ?
? So sánh sự khác biệt về các thành phần tự nhiên của hai khu vực Bắc Phi và Trung Phi ?
? Kể tên cá nước trong khu vực Bắc Phi ?
? Đặc điểm dân cư Bắc Phi ?
? Nền văn minh nổi tiếng trên thế giới ?
? Yêu cầu HS quan sát lược đồ kinh tế châu Phi ?
Hoạt động 2.(20’)
GV cho HS thảo luận câu hỏi sau:
? Nêu đặc điểm tự nhiên khu vực Trung Phi ?
Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm bạn nhận xét bổ sung GV chuẩn xác kiến thức.
? Quan sát hình 32.1 nêu tên các nước ở khu vực Trung Phi ?
? Nêu tên các cây công nghiệp chủ yếu ở Trung Phi ?
? Cho biết sản xuất nông nghiệp của Trung Phi ở những khu vực nào ? Tại sao lại ở khu vực đó ?
Cá nhân/ nhóm
Xác định trên lược đồ.
Trả lời (Theo lược đồ)
Trả lời (SGK)
So sánh trả lời (SGK)
Trả lời
Trả lời
Nhóm/ cá nhân
Thảo luận theo hướng dẫn của giáo viên.
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm bạn nhận xét bổ sung.
Trả lời (Lược đồ SGK)
Trả lời
Giải thích- trả lời.
1. Khu vực Bắc Phi.
a. Khái quát tự nhiên.
- Phía Bắc dãy núi Átlát.
- Phía nam hoang mạc nhiệt đới lớn nhất thế giới.
- Phía tây bồn địa.
- Phía đông sơn nguyên và hồ kiến tạo.
- Khí hậu khô và nóng, lượng mưa quanh năm thấp.
b. Khái quát kinh tế-xã hội.
- Dân cư BP chủ yếu là người Ả rập và người Bécbe.
- Các nước ven ĐTH có nền văn minh rất sớm. Điển hình là nền văn minh sông Nin.
2. Khu vực Trung Phi.
a. Khái quát tự nhiên.
- Phần phía Tây chủ yếu là bồn địa.
- Thuộc môi trường xích đạo ẩm, mưa nhiều.
- Môi trường nhiệt đới gồm hai dải nằm ở phía Bắc và phía Nam môi trường xích đạo ẩm.
- Phần phía Đông được nâng lên mạnh.
b. Khái quát kinh tế-xã hội.
- Dân cư đông nhất châu Phi.
- Kinh tế kém phát triển dân cư nghèo.
IV. Củng cố.(3’)
Làm bài tập số 1 SGK trang 104.
V. Dặn dò.
Xem trước bài 33 trang 105 SGK.
VI. Rút kinh nghiệm. (1’)
Tuần 20
Tiết 38
Bài 33: CÁC KHU VỰC CHÂU PHI (TT)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- HS thấy được đặc điểm tự nhiên : KT – XH vùng Nam Phi.
- Nắm vững những nét khác nhau giữa các KV Bắc Phi, Nam Phi và Trung Phi.
2. Kỹ năng:
- Phân tích lược đồ.
- Nắm được vị trí và các QG ở châu Phi.
II .Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ các khu vực Châu Phi
- Bản đồ tự nhiên Châu Phi
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất