Dia 7 -tiet 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 20h:55' 20-12-2013
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 20h:55' 20-12-2013
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Chương V : MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI.
HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI
MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI
1. MỤC TIÊU:
1.1:Kiến thức:
* HĐ 1: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường vùng núi.
*HĐ 2: HS hiểu được sự khác nhau về cư trú của con người ở một số vùng núi trên thế giới.
1.2:Kỹ năng:
-HS thực hiện được: Ñoïc sơ đồ phân tầng thöïc vaät theo độ cao ôû vuøng nuùi để thấy được sự khác nhau giữa vùng núi đới nóng với vùng núi đới ôn hoà.
-HS thực hiện thành thạo: Xác định vùng núi ở một số châu lục.
1.3:Thái độ:
-Thĩi quen:Bảo vệ mơi trường vùng núi.
-Tính cách: : BaÛo vệ văn hóa các dân tộc vùng núi và tài nguyên thiên nhiên ( liên hệ với nước VN)
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Đặc điểm tự nhiên cơ bản của mơi trường vùng núi.
- Cư trú của con người.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên:
- Ảnh chụp các vùng núi ở nước ta(Sa pa, Đà Lạt, Tam Đảo) và các nước khác …
- Sơ đồ phân tầng thực vật ở dãy An Pơ.
3.2. Học sinh:
-Nắm vị trí, đặc điểm tầng đối lưu.
- Đặc điểm của mơi trường, cư trú của con người
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định và :
-:7a1
-: 7a2
-:7a3
4.2 .Kiểm tra :
? Hãy kể những hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc phương Bắc .(8 đ)
- Hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc ở đới lạnh phương Bắc là chăn nuôi Tuâàn lộc, đánh bắt cá, săn thú có lông quý để lấy mỡ, thịt và da .
- Khai thác nguồn lợi động vật sống ven bờ biển ( cá voi, hải cẩu, gấu trắng …)
? Chúng ta đã học bao nhiêu môi trường? Bài học hôm nay học môi trường gì??(2 đ)
- Học được 4 môi trường ( đới nóng, ôn hoà, lạnh, hoang mạc ) hôm nay còn môi trường cuối cùng đó là môi trường vùng núi.
4.3 .trình bài học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Môi trường vùng núi có khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao và theo hướng của sườn núi. Càng lên cao, không khí càng loãng và càng lạnh làm cho quan cảnh tự nhiên và cuộc sống của con người các vùng núi có nhiều điểm khác biệt so với ở đồng bằng .
Hoạt động 1: 18’ (Cá nhân)
GV Nhắc lại các nhân tố ảnh hưởng đến khí hậu đã học lớp 6 (vĩ độ, độ cao, vị trí gần hay xa biển)
GV: hướng dẫn HS đọc ảnh 23.1 : là vùng núi Nêpan ở sườn Nam Himalaya ở đới nóng châu Á . Toàn cảnh cho ta thấy các cây bụi lùn thấp, hoa đỏ , phía xa là tuyết phủ trắng các đỉnh núi cao.
? Tại sao ở đới nóng lại có băng tuyết phủ trắng trên đỉnh núi?
HS: Do nhiệt độ giảm theo độ cao100m giảm 0,60C mà các dãy núi lại rất cao . . . .
GV: giới thiệu cách đọc lát cắt , cho HS quan sát lát cắt núi Anpơ :
? Cây cối phân bố từ chân núi đến đỉnh núi như thế nào?
HS: phân bố thành các vành đai từ thấp lên cao.
? Vì sao cây cối phải biến đổi theo độ cao ?
HS: vì càng lên cao càng lạnh nên thực vật cũng thay đổi theo.
? Xem 23.2 từ chân núi đến đỉnh núi có mấy vành đai thực vật ?
HS: rừng lá rộng lên đến 900m, rừng lá kim từ 900m đến 2200m, đồng cỏ từ 2200m đến 3000m, còn trên 3000m là tuyết.
? Vậy sự phân tầng của thực vật theo độ cao của đới nóng và đới ôn hoà có gì khác nhau?
HS: Ở đới nóng có nhiều tầng hơn đới ôn hoà, Đới ôn hoà có băng tuyết vĩnh viễn . . . .
? Quan sát H23.3SGK so sánh từng vành đai tương tự giữa hai đơiù?
HS: so sánh.
? Từ việc so sánh trên em rút ra được những đặc điểm gì về sự phân tầng thực vật theo độ cao giữa hai đới?
HS: Các tầng thực vật ở đới nóng nằm ở độ cao hơn ở đới ôn hoà.
 









Các ý kiến mới nhất