dia 7 - tiet 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 17h:21' 20-12-2013
Dung lượng: 276.0 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 17h:21' 20-12-2013
Dung lượng: 276.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
-Tuần:01
-Tieát CT: 02
-ND:
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
1. TIÊU:
1.1. Kiến thức:
* HĐ 1: Hiểu trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới
* HĐ 2:Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-ô-it về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
1.2. Kỹ năng:
-HS thực hiện được:Rèn luyện kĩ năng đọc,hiểu bản đồ phân bố dân cư.
-HS thực hiện thành thạo:Nhận biết sự khác nhau về hình thái bên ngoài của 3 chủng tộc
1.3. Thái độ:
-Thĩi quen: Chống phân biệt chủng tộc, dân tộc.
-Tính cách: Các chủng tộc đều bình đẳng và đoàn kết, hợp tác với nhau.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Sư phân bố dân cư
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới .
- Bản đồ tự nhiên (địa hình) thế giới để giúp học sinh đối chiếu với bản đồ 2.1 nhằm giải thích vùng đông dân, vùng thưa dân trên thế giới .Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới
3.2. Hoïc sinh:
-Xaùc đònh lược đồ phân bố dân cư trên thế giới, tìm hiểu về 3 chủng tộc chính.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. OÅn ủũnh tổ chức và kiểm diện:
- Lớp: 7a1
-Lớp:7a 2
-Lớp: 7a3
4.2. Kiểm tra miệng:
- Câu hỏi 1: Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ? (8 đ)
- Đáp án: - Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về ds của một địa phương .
- Tháp tuổi cho ta biết các độ tuổi của dân số, số Nam , Nữ, số người trong độ tuổi dưới tuổi lao động (là màu xanh lá cây),trong độ tuổi lao động (là màu xanh biển), trên tuổi lao động (là màu cam) .
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và trong tương lai của 1 địa phương .
- Hình dạng cho ta biết dân số trẻ(ở tháp thứ nhất), dân số già ở (tháp thứ hai) .
- Câu hỏi 2: Dân thế giới phân bố như thế nào? Trên thế giới có mấy chủng tộc chính?(2đ)
Đáp án: --Phân bố không đều
Có 3 chủng tộc chính
4.3. trình bài học:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài
Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm. Ngày nay con người sống hầu khắp nơi trên Trái Đất, có nơi rất đông cũng có nơi thưa thớt, để hiểu tại sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được điều đó .
Hoạt động 1: Trực quan. Giáo môi trường(Treo bản đồ phân bố dân cư thế giới) 17p
GV cho HS đọc thuật ngữ " Mật độ dân số "
GV hướng dẫn HS cách tính mật độ dân số
Mật độä dân số (người/km2) = Dân số (người):Diện tích (km2)
-Ví dụ : có 1000 người : diện tích 5km2 = 200người/km2
GV cho HS quan sát lược đồ 2.1 và giới thiệu cách thể hiện trên lược đồ
GV: Treo lược đồ phân bố dân cư trên thế giới lên bảng và giới thiệu các kí hiệu trên bản đồ.
? Hãy đọc trên lược đồ những khu vực đông dân nhất trên thế giới ?
HS Đọc từ phải qua trái
? Tại sao đông dân ở những khu vực đó ?
HS Tại vì ở đó là những nơi ven biển, đồng bằng và có khí hậu thuận lợi, nước nhiều, nơi ra đời của các nền văn minh và có nền kinh tế phát triển.
? Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất ?
HS khu Nam Á và Đông Á .
Giáo dục môi trường :
? Những khu vực tập trung dân đông có ảnh hưởng gì tới MT?
Trả lời : Phân bố không đều nơi tập trung đông gây nhiều hậu quả như chất thải làm ô nhiễm môi trường
? Những khu vực nào thưa dân ? Vì sao ?
HS Các hoang mạc, các vùng cực và gần cực, các vùng núi cao, các vùng sâu trong nội địa nơi có khí hậu khắc , giao
 








Các ý kiến mới nhất