Tìm kiếm Giáo án
ĐIA 7. MACDINHCHI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Dan
Ngày gửi: 12h:13' 10-12-2010
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Minh Dan
Ngày gửi: 12h:13' 10-12-2010
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Bài 15 . Tiết 17
Ngày :19 / 10 / 2010. Tuần 9
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS hiểu và trình bày được những đặc điểm của ngành kinh tế công nghiệp ở đới ôn hòa.
2. Kĩ năng:Quan sát tranh ảnh, nhận xét và trình bày một số đặc điểm của các hoạt động sản xuất công nghiệp.
3. Thái độ: Không ủng hộ các hoạt động kinh tế có ảnh hưởng xấu với môi trường.
II. TÂM
- Nền công nghiệp hiện đại có cơ cấu đa dạng
- Cảnh quan công nghiệp
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bản đồ kinh tế châu Mĩ - Ảnh về các cảnh quan công nghiệp ở các nước
2. Học sinh: SGK, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo phần hướng dẫn tự học.
IV. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hoà đã áp dụng những biện pháp gì? Kể tên một số loại cây trồng vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hoà ?
Đáp: tổ chứùc sản xuất kiểu công nghiệp, sản xuất được chuyên môn hóa với quy mô lớn, ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học kĩ thuật ( 3đ)
Lúa nước, đậu tương, hoa quả… Nho , cam, chanh, ôliu …
Củ cải đường, chăn nuôi bò thịt và bò sữa .
Lúa mì , ngô, khoai tây; chăn nuôi bò , ngựa, lợn .
Câu 2: Kể một vài ngành công nghiệp khai thác và một vài ngành ngành công nghiệp chế biến ở đới ôn hòa?
Đáp: Các ngành công nghiệp khai thác dầu khí, U-ran.. 1.5đ
Các ngành công nghiệp chế biến luyện kim, cơ khí, hóa chất, điện tử, hàng không……1.5đ
3. Bài mới:
Giới thiệu : công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất ở đới ôn hoà. Ở đây, những dấu hiệu của một xã hội công nghiệp như: các nhà máy, khu công nghiệp và đô thị luôn hiện ra trước mắt chúng ta. Hệ thông giao thông các loại đan xen nhau …
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 : HS làm việc cá nhân
* Bước 1 :
GV gọi HS đọc đoạn kênh chữ “ Bước vào cuộc Cách mạng……thiết bị tiên tiến.” Qua đó cho thấy được sự phát triển sơm của nền công nghiệp đới ôn hòa.
GV cho HS biết công nghiệp có 2 ngành quan trọng : khai thác và chế biến ; hai ngành này có mối quan hệ mật thiết với nhau .
GV hỏi và có thể gợi ý nếu HS ko trả lời được.
GV: Vai trò của ngành công nghiệp khai thác? Ngành khai thác phát triển mạnh ở những nơi nào?
HS: Lấy trực tiếp các nguyên nhiên liệu từ thiên nhiên cung cấp cho các ngành công nghiệp chế biến.Tậïp trung ở những nơi có nhiều khoáng sản) .GV chỉ trên bản đồ những khu vực đó.
GV: Công nghiệp chế biến gồm có những ngành nào ? Vai trò?
HS: Có nhiều ngành : luyện kim , cơ khí, điện tử, viễn thông, hàng không vũ trụ …)
* Bước 2 :
GV: Giới thiệu BĐ kinh tế châu Mĩ hướng dẫn HS khai thác kiến thức .
GV: Những vùng phân bố của các ngành công nghiệp khai thác và chế biến? Nhận xét xem đó có phải là những vùng chứa nhiều tiềm năng không?
( HS trình bày GV uốn nắn rèn kĩ năng cho HS, chú ý HS, TB, yếu )
GV: nhấn mạnh đặc điểm công nghiệp đới ôn hoà :
+ Từ sản xuất ra nguyên liệu (luyện kim, lọc dầu ) , các sản phẩm tiêu dùng, các loại máy đơn giản đến tinh vi, tự động hoá .
+ Phần lớn các nguyên liệu nhập từ các nước đới nóng
+ Vùng công nghiệp nổi tiếng thế giới: Đông bắc Hoa Kì, trung tâm nước Anh,Rua của Đức, Nhật Bản…)
GV Qua phân tích trên, hãy nêu bật đặc điểm của ngành công nghiệp đới ôn hòa?
- Cung cấp ¾ tổng sản phẩm công nghiệp của thế giới .
GV: Yêu cầu HS đọc sách giáo khoa kể tên một số nước có ngành công nghiệp phát triển ở đới ôn hòa? ( có thể liên hệ những sản phẩm nào đó được sử dụng trong nước ta)
- Các nước công nghiệp hàng đầu thế giới : Hoa Kì, Nhật, Đức, Nga, Anh, Pháp, Canada .
Chuyển ý : các nước đới ôn hoà có công nghiệp hiện đại cảnh quan thể hiện như thế nào ?
Hoạt động 2 : HS
Ngày :19 / 10 / 2010. Tuần 9
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS hiểu và trình bày được những đặc điểm của ngành kinh tế công nghiệp ở đới ôn hòa.
2. Kĩ năng:Quan sát tranh ảnh, nhận xét và trình bày một số đặc điểm của các hoạt động sản xuất công nghiệp.
3. Thái độ: Không ủng hộ các hoạt động kinh tế có ảnh hưởng xấu với môi trường.
II. TÂM
- Nền công nghiệp hiện đại có cơ cấu đa dạng
- Cảnh quan công nghiệp
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bản đồ kinh tế châu Mĩ - Ảnh về các cảnh quan công nghiệp ở các nước
2. Học sinh: SGK, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo phần hướng dẫn tự học.
IV. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hoà đã áp dụng những biện pháp gì? Kể tên một số loại cây trồng vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hoà ?
Đáp: tổ chứùc sản xuất kiểu công nghiệp, sản xuất được chuyên môn hóa với quy mô lớn, ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học kĩ thuật ( 3đ)
Lúa nước, đậu tương, hoa quả… Nho , cam, chanh, ôliu …
Củ cải đường, chăn nuôi bò thịt và bò sữa .
Lúa mì , ngô, khoai tây; chăn nuôi bò , ngựa, lợn .
Câu 2: Kể một vài ngành công nghiệp khai thác và một vài ngành ngành công nghiệp chế biến ở đới ôn hòa?
Đáp: Các ngành công nghiệp khai thác dầu khí, U-ran.. 1.5đ
Các ngành công nghiệp chế biến luyện kim, cơ khí, hóa chất, điện tử, hàng không……1.5đ
3. Bài mới:
Giới thiệu : công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất ở đới ôn hoà. Ở đây, những dấu hiệu của một xã hội công nghiệp như: các nhà máy, khu công nghiệp và đô thị luôn hiện ra trước mắt chúng ta. Hệ thông giao thông các loại đan xen nhau …
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 : HS làm việc cá nhân
* Bước 1 :
GV gọi HS đọc đoạn kênh chữ “ Bước vào cuộc Cách mạng……thiết bị tiên tiến.” Qua đó cho thấy được sự phát triển sơm của nền công nghiệp đới ôn hòa.
GV cho HS biết công nghiệp có 2 ngành quan trọng : khai thác và chế biến ; hai ngành này có mối quan hệ mật thiết với nhau .
GV hỏi và có thể gợi ý nếu HS ko trả lời được.
GV: Vai trò của ngành công nghiệp khai thác? Ngành khai thác phát triển mạnh ở những nơi nào?
HS: Lấy trực tiếp các nguyên nhiên liệu từ thiên nhiên cung cấp cho các ngành công nghiệp chế biến.Tậïp trung ở những nơi có nhiều khoáng sản) .GV chỉ trên bản đồ những khu vực đó.
GV: Công nghiệp chế biến gồm có những ngành nào ? Vai trò?
HS: Có nhiều ngành : luyện kim , cơ khí, điện tử, viễn thông, hàng không vũ trụ …)
* Bước 2 :
GV: Giới thiệu BĐ kinh tế châu Mĩ hướng dẫn HS khai thác kiến thức .
GV: Những vùng phân bố của các ngành công nghiệp khai thác và chế biến? Nhận xét xem đó có phải là những vùng chứa nhiều tiềm năng không?
( HS trình bày GV uốn nắn rèn kĩ năng cho HS, chú ý HS, TB, yếu )
GV: nhấn mạnh đặc điểm công nghiệp đới ôn hoà :
+ Từ sản xuất ra nguyên liệu (luyện kim, lọc dầu ) , các sản phẩm tiêu dùng, các loại máy đơn giản đến tinh vi, tự động hoá .
+ Phần lớn các nguyên liệu nhập từ các nước đới nóng
+ Vùng công nghiệp nổi tiếng thế giới: Đông bắc Hoa Kì, trung tâm nước Anh,Rua của Đức, Nhật Bản…)
GV Qua phân tích trên, hãy nêu bật đặc điểm của ngành công nghiệp đới ôn hòa?
- Cung cấp ¾ tổng sản phẩm công nghiệp của thế giới .
GV: Yêu cầu HS đọc sách giáo khoa kể tên một số nước có ngành công nghiệp phát triển ở đới ôn hòa? ( có thể liên hệ những sản phẩm nào đó được sử dụng trong nước ta)
- Các nước công nghiệp hàng đầu thế giới : Hoa Kì, Nhật, Đức, Nga, Anh, Pháp, Canada .
Chuyển ý : các nước đới ôn hoà có công nghiệp hiện đại cảnh quan thể hiện như thế nào ?
Hoạt động 2 : HS
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất