dịa 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nguyễn văn lệ( bình phước)
Người gửi: Nguyễn Văn Lệ
Ngày gửi: 21h:34' 03-11-2009
Dung lượng: 14.2 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn: nguyễn văn lệ( bình phước)
Người gửi: Nguyễn Văn Lệ
Ngày gửi: 21h:34' 03-11-2009
Dung lượng: 14.2 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Tiết1: Dân Số
Tiết2: Sự phân bố dân cư, các chủng tộc trên thế giới
DÂN SỐ
I: Mục đích yêu cầu:-Giúp HS hiểu dân số và tháp dân số. Thấy được dân số là nguồn lao động của một địa phương. Nắm được nguyên nhân và hậu quả của việc tăng dân số
-Đọc, hiểu số liệu và khai thác thông tin
-GDTT: Ý thức KHHGĐ, sức khỏe sinh sản
II: Chuẩn bị:’ Biểu đồ tăng dân số thế giới , tranh tháp tuổi
III: Lên lớp: 1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ( Ktra sách, vở)
3. Bài mới ( GVGT)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Dân số, nguồn lao động
? Muốn biết dân số của một địa phương ta phải làm gì?
?Vậy điều dân số để nắm những yêu nào về dân số?
? Đân số là gì?
? Quan sát H1.1( SGK) cho biết nội dung tháp tuổi?
GV chia HS làm 4 nhóm
N1,2: Tìm hiểu câu hỏi 1( SGK)
N3,4: Tìm hiểu câu hỏi 2( SGK
Đại diện nhóm rtình bày kết quả
HS khác nhận xét
GV chốt lại kiến thức
Hoạt động2 : Đân số thế giới…thế kỷ XX
?Quan sát H1.3 và H1.4 cho biết đâu là tỷ lệ sinh đâu là tỷ lệ tử?
? Em có nhận xét gì về tỷ lệ sinh , tỷ lệ tử năm 1950, 1980, 2000?
? Thế nào là gia tăng tự nhiên?
? Năm 1980 và Năm 1900 hình nào có gia tăng thấp hơn?Tại sao?
?Thế nào là gia tăng cơ giới?
? Quan sát H1.2 cho biết dân số thế giới tăng khi nào? Tăng nhảy votj khi nào? Tại sao?
Hoạt động 3: Sự bùng nổ dân số
? Thế nào là bùng nổ dân sô?
GV hướng dẫn HS quan sát H1.3 và H1.4
? Dân số tăng nhanh gây hậu quả
gì?
? Muốn ổn định dân số cần có biện pháp gì?
VN đã thực hiện các chính sách dân số nào?
Đ: Muốn biết dân số ta phải tiến hành điều tra dân số
Đ: là tổng số dân trên một đơn vị hành chính
Nhóm 1-2
Tháp 1: Số bé trai và số bé gái ngang nhau(5,5 triêu)
Tháp 2: Số bé trai ít hơn số bé gái(bé trailà 4 triệu, bé gái là 5 triệu)
-Đường màu xanh là tỷ lệ sinh đường màu đỏ là tỷ lệ tử, còn lại là gia tăng tự nhiên
H1.2Năm 1950> 1980>2000
H1.3 Năm 1950<1980<2000
Đ: H1.3 thấp hơn (vì tỷ lệ sinh cao ,tỷ lệ tử cũng cao)=>gia tăng thấp
Đ: Vì trước 1804 dsố thế giới tăng chậm do bệnh dịch đói kém chiến tranh, sau đó nhờ tiến bộ trong lĩnh vực kinh tế – xã hội và y tế
Đ: Vận động, tuyên truyền thực hiện tốt các chính sách dân số KHHGĐ, đặt vòng tránh thai, triệt sản ,….
Dân số, nguồn lao động
-Điều traa«s người trong từng đọ tuổi,tổng số nam nữ,trình độ văn hóa , nghề nghiệp
-Tổng số nam nữ phân theo từng độ tuổi ở một địa phương, là biểu hiện cụ thểvề dân số của địa phương đó
Nhóm 3-4
-Tháp 1: Đáy rộng thân tháp thon dần
Tháp 2: Đáy hẹp htân phình to ra
Tháp 1 có số người lao động ít, tháp 2 có số người lao động nhiều
2.Dân số thế giới…thế kỷ XX
-Gia tăng tự nhiên là tỷ số giữa tỷ sinh và tỷ lệ tử
-Gia tăng cơ giới là tỷ lệ giữa người chuyển đi và người cuyển đến
- dân số thế giới tăng bắt đầu năm 1804 tăng vọt năm 1960
2.Sự bùng nổ dân số
-Là dân số tăng nhanh và , tăng đột ngột năm ngoài sự kiểm soát của mỗi quốc gia
-Hậu quả: Khó khăn giải quyết vẫn đề ăn mặc, học hành, việc làm, cơ sở hạ tầng …
-Biện pháp:+ Bằng các chính sách dân số giảm tỷ lệ gia tăng tự nhiên một cách hợp lý
+đẩy nhanh phát triển kinh tê xã hội
Tiết1: Dân Số
Tiết2: Sự phân bố dân cư, các chủng tộc trên thế giới
DÂN SỐ
I: Mục đích yêu cầu:-Giúp HS hiểu dân số và tháp dân số. Thấy được dân số là nguồn lao động của một địa phương. Nắm được nguyên nhân và hậu quả của việc tăng dân số
-Đọc, hiểu số liệu và khai thác thông tin
-GDTT: Ý thức KHHGĐ, sức khỏe sinh sản
II: Chuẩn bị:’ Biểu đồ tăng dân số thế giới , tranh tháp tuổi
III: Lên lớp: 1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ( Ktra sách, vở)
3. Bài mới ( GVGT)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Dân số, nguồn lao động
? Muốn biết dân số của một địa phương ta phải làm gì?
?Vậy điều dân số để nắm những yêu nào về dân số?
? Đân số là gì?
? Quan sát H1.1( SGK) cho biết nội dung tháp tuổi?
GV chia HS làm 4 nhóm
N1,2: Tìm hiểu câu hỏi 1( SGK)
N3,4: Tìm hiểu câu hỏi 2( SGK
Đại diện nhóm rtình bày kết quả
HS khác nhận xét
GV chốt lại kiến thức
Hoạt động2 : Đân số thế giới…thế kỷ XX
?Quan sát H1.3 và H1.4 cho biết đâu là tỷ lệ sinh đâu là tỷ lệ tử?
? Em có nhận xét gì về tỷ lệ sinh , tỷ lệ tử năm 1950, 1980, 2000?
? Thế nào là gia tăng tự nhiên?
? Năm 1980 và Năm 1900 hình nào có gia tăng thấp hơn?Tại sao?
?Thế nào là gia tăng cơ giới?
? Quan sát H1.2 cho biết dân số thế giới tăng khi nào? Tăng nhảy votj khi nào? Tại sao?
Hoạt động 3: Sự bùng nổ dân số
? Thế nào là bùng nổ dân sô?
GV hướng dẫn HS quan sát H1.3 và H1.4
? Dân số tăng nhanh gây hậu quả
gì?
? Muốn ổn định dân số cần có biện pháp gì?
VN đã thực hiện các chính sách dân số nào?
Đ: Muốn biết dân số ta phải tiến hành điều tra dân số
Đ: là tổng số dân trên một đơn vị hành chính
Nhóm 1-2
Tháp 1: Số bé trai và số bé gái ngang nhau(5,5 triêu)
Tháp 2: Số bé trai ít hơn số bé gái(bé trailà 4 triệu, bé gái là 5 triệu)
-Đường màu xanh là tỷ lệ sinh đường màu đỏ là tỷ lệ tử, còn lại là gia tăng tự nhiên
H1.2Năm 1950> 1980>2000
H1.3 Năm 1950<1980<2000
Đ: H1.3 thấp hơn (vì tỷ lệ sinh cao ,tỷ lệ tử cũng cao)=>gia tăng thấp
Đ: Vì trước 1804 dsố thế giới tăng chậm do bệnh dịch đói kém chiến tranh, sau đó nhờ tiến bộ trong lĩnh vực kinh tế – xã hội và y tế
Đ: Vận động, tuyên truyền thực hiện tốt các chính sách dân số KHHGĐ, đặt vòng tránh thai, triệt sản ,….
Dân số, nguồn lao động
-Điều traa«s người trong từng đọ tuổi,tổng số nam nữ,trình độ văn hóa , nghề nghiệp
-Tổng số nam nữ phân theo từng độ tuổi ở một địa phương, là biểu hiện cụ thểvề dân số của địa phương đó
Nhóm 3-4
-Tháp 1: Đáy rộng thân tháp thon dần
Tháp 2: Đáy hẹp htân phình to ra
Tháp 1 có số người lao động ít, tháp 2 có số người lao động nhiều
2.Dân số thế giới…thế kỷ XX
-Gia tăng tự nhiên là tỷ số giữa tỷ sinh và tỷ lệ tử
-Gia tăng cơ giới là tỷ lệ giữa người chuyển đi và người cuyển đến
- dân số thế giới tăng bắt đầu năm 1804 tăng vọt năm 1960
2.Sự bùng nổ dân số
-Là dân số tăng nhanh và , tăng đột ngột năm ngoài sự kiểm soát của mỗi quốc gia
-Hậu quả: Khó khăn giải quyết vẫn đề ăn mặc, học hành, việc làm, cơ sở hạ tầng …
-Biện pháp:+ Bằng các chính sách dân số giảm tỷ lệ gia tăng tự nhiên một cách hợp lý
+đẩy nhanh phát triển kinh tê xã hội
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất