Bài 16. Thực hành: Đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: dia 6 tuan 21.doc
Người gửi: Lăng Thị Nụ
Ngày gửi: 09h:18' 06-02-2013
Dung lượng: 37.5 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn: dia 6 tuan 21.doc
Người gửi: Lăng Thị Nụ
Ngày gửi: 09h:18' 06-02-2013
Dung lượng: 37.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 7/1/2013
Ngày dạy: 9/1/2013
Tiết 20 THỰC HÀNH
ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
I: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Biết được khái niệm đường đồng mức.
- Biết được kĩ năng đo tính độ cao và các khoảng cách trên thực địa dựa vào bản đồ.
- Biết đọc và sử dụng các bản đồ tỉ lệ lớn có các đường đồng mức.
II: Các thiết bị dạy học:
- Lược đồ địa hình (H44 SGK phóng to treo tường).
- Bản đồ hoặc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đường đồng mức (Nếu có).
III: Các hoạt động trên lớp:
1. ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
Khoáng sản là gì ? Sự phân loại khoáng sản theo công dụng như thế nào?
3. Bài mới:
Mở bài: Địa hình có trên bản đồ có nhiều cách thể hiện hôm nay chúng ta tìm hiểu về cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
Hoạt đông của Thầy và trò
Nội dung
GV: Giới thiệu về nội dung của các hình trong SGK. Chia học sinh thành hai nhóm. TG thảo luận: 5p
Yêu cầu: Các nhóm trả lời các câu hỏí SGK
HS: Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm đọc kết quả thảo luận. Nhóm khác bổ sung ý Kiến.
GV: nhận xét và kết luận
Chuyển ý : dựa vào các đường đồng mức người ta có thể biết được địa hình như thế nào. vậy cách xác định cụ thể ra sao chúng ta chuyển sang phần 2 sau đây.
GV: Duy trì các nhóm yêu cầu các nhóm tiếp tục làm thảo luận xác định khoảng cách của các điẻm và xác định phương hướng của các điểm. Và ghi kết quả vào phiếu học tập.
1. Đường đồng mức tác dụng của đường đồng mức.
- Đường đồng mức là đường nối liền các điểm có cùng độ cao.
- Dựa vào các đường đồng mức ta có thể biết độ cao tuyệt đối của các điểm trên bẳ đồ và đặc điểm hình dạng của địa hình.
+ Các đường đồng mức càng gần nhau địa hình càng dốc.
+ Các đường đồng mức càng xa nhau địa hình càng thoải.
2. Xác định đặc điểm địa hình.
CÂU HỎI
ĐÁP ÁN
Hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2 ?
Tây-Đông
Hai đường đồng mức chênh nhau ?
100 m
Độ cao của các đỉnh núi A1 ,A2 và các điểm B1,B2,B3 ?
A1=900; A2 > 800m; B1=500m;B2=650m;B3 >500m
Khoảng cách từ đỉnh A1 đến đỉnh A2 ?
Khoảng 7500 m
Sườn dốc hơn là sườn ?
Tây
HS:Thảo luận nhóm .
- Đại diện nhóm lên bảng điền kết quả vào bảng phụ do GV kẻ sẵn. Nhóm khác nhận xét kết quả.
- GV: Chuẩn xác kiến thức.
4. Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Như vậy để xác đinh địa hình trên bản đồ cũng như đặc điểm địa hình trên bản đồ người ta dựa vào các đường đồng mức. Khi khoảng cách giữa hai đường đòng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc và ngược lại.
5. Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Ngày dạy: 9/1/2013
Tiết 20 THỰC HÀNH
ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
I: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Biết được khái niệm đường đồng mức.
- Biết được kĩ năng đo tính độ cao và các khoảng cách trên thực địa dựa vào bản đồ.
- Biết đọc và sử dụng các bản đồ tỉ lệ lớn có các đường đồng mức.
II: Các thiết bị dạy học:
- Lược đồ địa hình (H44 SGK phóng to treo tường).
- Bản đồ hoặc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đường đồng mức (Nếu có).
III: Các hoạt động trên lớp:
1. ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
Khoáng sản là gì ? Sự phân loại khoáng sản theo công dụng như thế nào?
3. Bài mới:
Mở bài: Địa hình có trên bản đồ có nhiều cách thể hiện hôm nay chúng ta tìm hiểu về cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
Hoạt đông của Thầy và trò
Nội dung
GV: Giới thiệu về nội dung của các hình trong SGK. Chia học sinh thành hai nhóm. TG thảo luận: 5p
Yêu cầu: Các nhóm trả lời các câu hỏí SGK
HS: Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm đọc kết quả thảo luận. Nhóm khác bổ sung ý Kiến.
GV: nhận xét và kết luận
Chuyển ý : dựa vào các đường đồng mức người ta có thể biết được địa hình như thế nào. vậy cách xác định cụ thể ra sao chúng ta chuyển sang phần 2 sau đây.
GV: Duy trì các nhóm yêu cầu các nhóm tiếp tục làm thảo luận xác định khoảng cách của các điẻm và xác định phương hướng của các điểm. Và ghi kết quả vào phiếu học tập.
1. Đường đồng mức tác dụng của đường đồng mức.
- Đường đồng mức là đường nối liền các điểm có cùng độ cao.
- Dựa vào các đường đồng mức ta có thể biết độ cao tuyệt đối của các điểm trên bẳ đồ và đặc điểm hình dạng của địa hình.
+ Các đường đồng mức càng gần nhau địa hình càng dốc.
+ Các đường đồng mức càng xa nhau địa hình càng thoải.
2. Xác định đặc điểm địa hình.
CÂU HỎI
ĐÁP ÁN
Hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2 ?
Tây-Đông
Hai đường đồng mức chênh nhau ?
100 m
Độ cao của các đỉnh núi A1 ,A2 và các điểm B1,B2,B3 ?
A1=900; A2 > 800m; B1=500m;B2=650m;B3 >500m
Khoảng cách từ đỉnh A1 đến đỉnh A2 ?
Khoảng 7500 m
Sườn dốc hơn là sườn ?
Tây
HS:Thảo luận nhóm .
- Đại diện nhóm lên bảng điền kết quả vào bảng phụ do GV kẻ sẵn. Nhóm khác nhận xét kết quả.
- GV: Chuẩn xác kiến thức.
4. Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Như vậy để xác đinh địa hình trên bản đồ cũng như đặc điểm địa hình trên bản đồ người ta dựa vào các đường đồng mức. Khi khoảng cách giữa hai đường đòng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc và ngược lại.
5. Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
 









Các ý kiến mới nhất