Bài 16. Thực hành: Đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:01' 12-12-2010
Dung lượng: 34.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:01' 12-12-2010
Dung lượng: 34.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ (LƯỢC ĐỒ)
ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
I. Mục Tiêu: Sau khi học xong học sinh cần:
- Biết khái niệm đường đồng mức.
- Kỹ năng đo tính độ cao và khoảng cách trên thực địa vào bản đồ.
- Biết đọc và sử dụng bản đồ tỉ lệ lớn có các đường đồng mức.
II. Thiết bị dạy học:
- Lược đồ địa hình (H44 sgk) phóng to.
- Bản đồ địa hình tỷ lệ lớn
- Bảng phụ.
III. Hoạt động trên lớp:
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh.
2.Kiểm tra bài cũ:
1) Khoáng sản là gì? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản? Nêu cách phân biệt khoáng sản theo công dụng.
2) Quá trình hình thành mỏ nội sinh và ngoại sinh khác nhau như thế nào?
3. Giới thiệu bài mới:
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các đặc điểm của địa hình dựa vào đường đồng mức, vậy để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài 16
4. Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội Dung
Hoạt động 1: Học sinh làm việc cá nhân.
Bước 1: GV nêu nhiệm vụ của bài học là đọc được lược đồ và tìm hiểu đường đồng mức
Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tìm độ cao của một địa điểm và khoảng cách giữa các đường đồng mức
Bước 3: Giáo viên treo lược đồ hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu 3 loại đường đồng mức
Hoạt động 2: Học sinh làm việc theo nhóm
Bước 1: GV cho học sinh hoạt động nhóm. GV chia lớp làm 4 nhóm . Giao nhiệm vụ cho từng nhóm
Bước 2: Giáo viên đưa bảng phụ cho từng nhóm làm việc
Nhóm 1: Đường đồng mức là những đường như thế nào? Tại sao dựa vào những đường đồng mức trên bản đồ chúng ta có thể biết được hình dạng của địa hình?
Nhóm 2: Dựa vào các đường đồng mức, tìm các đặc điểm của địa hình?
+ Hãy xác định trên lược đồ hình 44 hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh A2
+ Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức trên lược đồ là bao nhiêu?
Nhóm 3: Dựa vào các đường đồng mức hình 44 để tìm độ cao của các đỉnh núi A1, A2. và các điểm B1, B2, B3?
Nhóm 4: Dựa vào tỉ lệ lược đồ hình 44 để tính khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 đến đỉnh A2?
+ Quan sát các đường đồng mức ở hai sườn phía đông và phía tây của núi A1, cho biết sườn nào dốc hơn?
Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Giáo viên gọi các nhóm khác kiểm tra chéo. Giáo viên bổ xung và củng cố lại
1) Hướng dẫn học sinh cách tìm
- Tính khoảng cách giữa các đường đồng mức
- Cách tính độ cao của một số địa điểm . có 3 loại
+ Địa điểm cần xác định trên các đường đồng mức đã ghi độ cao
+ Địa điểm cần xác định trên các đường đồng mức không ghi độ cao
+ Độ cao nằm trên khoảng cách các đường đồng mức
2) Bài tập:
a) Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng độ cao
- Dựa vào các đường đồng mức ta có thể biết được độ cao tuyệt đối của các địa điểm trên bản đồ và đặc điểm hình dạng của địa hình, độ dốc, hướng nghiêng
b) Hướng từ đỉnh núi A1 đến A2 là từ Tây sang Đông.
- Chệnh lệch độ cao giữa hai đường đồng mức là 100m.
- Độ cao điểm
A1: 900m
A2: 600m
B1: 500m
B2: 650m
B3: trên 500m
- Từ đỉnh A1 đến đỉnh A2 là 7500m tức là 7,5 km.
- Sườn tây dốc hơn sườn Đông (vì sườn Tây có các đường đồng mức dày hơn)
IV) Đánh giá:
- Đường đồng mức là những đường như thế nào? Xác định độ cao của một địa điểm trên bản đồ ta cần làm gì?
V) Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài và xem trước bài “lớp vỏ khí”
- Tìm hiểu xem mặt trăng có lớp vỏ khí hay không?
- Lớp vỏ khí có vai trò như thế nào đối với đời sống của con người?
 









Các ý kiến mới nhất