TUÀN 22 ĐỊA 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TỰ LÀM
Người gửi: Thái Hữu Bảo Nguyen
Ngày gửi: 08h:47' 01-02-2013
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn: TỰ LÀM
Người gửi: Thái Hữu Bảo Nguyen
Ngày gửi: 08h:47' 01-02-2013
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tuần 22 Ngày soạn: 18/01/2013
Tiết 21 Ngày dạy: 21/01/2013
BÀI 17: LỚP VỎ KHÍ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Học sinh biết thành phần lớp vỏ khí, biết được vị trí đặc điểm của các đường trong lớp vỏ khí. Vai trò của lớp Ozon (O3) trong tầng bình lưu
- Giải thích nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối chất khí nóng, lạnh và lục địa, đại dương.
2. Kỹ năng
- Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí, vẽ biểu đồ tỉ lệ các thành phần của không khí.
3. Thái độ
- ý thức trách nhiệm bảo vệ không khí trên Trái Đất
III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. GV:
- Tranh vẽ các tầng khí quyển.
- Bản đồ các khối khí ( nếu có) hoặc bản đồ tự nhiên thế giới.
nhiên thế giới.
2. HS:
- Sách giáo khóa
III: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.ổn định:2’
2.Kiển tra bài cũ:không kt
3.Bài mới:
Mở bài:Sử dụng phần đầu sgk
HOẠT ĐỘNG GV&HỌC SINH
NỘI DUNG
HĐ 1: Tìm hiểu các thành của không khí
Bước 1: GV: Treo biểu đồ các thành phần của không khí.
Dựa vào biểu đồ em hãy cho biết không khí có những khí nào ?
Mỗi loại chiếm bao nhiêu %?
HS: trả lời GV chuẩn kiến thức
Bước 2:
Hơi nước có vai trò gì?
Cho ví dụ?
HS: trả lời GV chuẩn kiến thức
(Hơi nước và các khí khác chỉ chiếm 1% nh vậy mỗi khí chiếm 1 tỉ lệ rất nhỏ. Trong đó đặc biệt nhất là hơi nước tuy chỉ chiếm 1 tỉ lệ rất nhỏ nhưng nó là nguyên nhân sinh ra nhiều hiện tượng khác nhau trên bề mặt Trái Đất)
HĐ 2: Tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ khí
Bước 1:
Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết lớp vỏ khí có độ dày như thế nào ?
GV: Treo tranh các tầng khí quỷên
- Lớp vỏ khí chia thành mấy tầng ?
HS: trả lời GV chuẩn kiến thức
Bước 2:
- Tầng gần mặt đất có độ cao trung bình đến 16 Km là tầng gì ?
-Tầng không khí nằm trên tầng đối lưu gọi là tầng gì ?
Có độ cao từ bao nhiêu đến bao nhiêu ?
Trình bày đặc điểm của mỗi tầng?
HS: trả lời GV chuẩn kiến thức
(Tầng bình lưu được chia thành 2 tầng. Trong hai tầng thì tầng bình lưu dới có vai trò như bức màn chắn các tia tử ngoại từ Mặt Trời xâm nhập vào Trái Đất)
Bước 2:
cho biết vai trò của lớp võ khí với đời sống trên Trái Đất?
HS: trả lời GV chuẩn kiến thức
HĐ 3: Tìm hiểu đặc điểm các khối khí
Bước 1:
Dựa vào bảng các khối không khí trong SGK em hãy:
- Cho biết khối khí nóng và khối khí lạnh hình thành ở đâu ?
- Nêu tính chất của mỗi loại ?
HS: trả lời GV chuẩn kiến thức
GV Mở rộng: Các khối không khí thường xuyên di chuyển. Trong quá trình di chuyển do phải vượt qua các dạng địa hình khác nhau và tiếp xúc với các bề mặt đệm khác nhau các khối không khí bị thay đổi tính chất (Biến tính ).
Bước 2:
Ở nước ta về mùa đông cóa khối khí nào di chuyền xuống miền bắc nước ta?
ảnh hưởng của nó tới sinh hoạt và sản xuất của nhân dân như thế nào?
HS: trả lời GV chuẩn kiến thức
1.THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ.
- Ni tơ chiếm 78%.
- Oxi chiếm 21%.
- Hơi nước và các khí khác chiếm 1%.
-Lượng hơi nước tuy chiếm tỉ lệ hết sức nhỏ, nhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa….
2.CẤU TẠO CỦA LỚP VỎ KHÍ.
*- Được chia thành 3 tầng.
- Tầng đối lưu:
+ Nằm sát mặt đất, tới độ cao khoảng 16km; tầng này tập trung tới 90% không khí
+ Không khí chuyển động theo chuyển động theo chiều thẳng đứng.
+ Nhiệt độ giảm dần khi lên cao (cứ trung bình lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60 C)
+ Là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng khí tượng.
- Tầng bình lưu:
+ nằm trên tầng đối lưu, tới độ cao khoảng 80 Km
+
Tiết 21 Ngày dạy: 21/01/2013
BÀI 17: LỚP VỎ KHÍ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Học sinh biết thành phần lớp vỏ khí, biết được vị trí đặc điểm của các đường trong lớp vỏ khí. Vai trò của lớp Ozon (O3) trong tầng bình lưu
- Giải thích nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối chất khí nóng, lạnh và lục địa, đại dương.
2. Kỹ năng
- Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí, vẽ biểu đồ tỉ lệ các thành phần của không khí.
3. Thái độ
- ý thức trách nhiệm bảo vệ không khí trên Trái Đất
III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. GV:
- Tranh vẽ các tầng khí quyển.
- Bản đồ các khối khí ( nếu có) hoặc bản đồ tự nhiên thế giới.
nhiên thế giới.
2. HS:
- Sách giáo khóa
III: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.ổn định:2’
2.Kiển tra bài cũ:không kt
3.Bài mới:
Mở bài:Sử dụng phần đầu sgk
HOẠT ĐỘNG GV&HỌC SINH
NỘI DUNG
HĐ 1: Tìm hiểu các thành của không khí
Bước 1: GV: Treo biểu đồ các thành phần của không khí.
Dựa vào biểu đồ em hãy cho biết không khí có những khí nào ?
Mỗi loại chiếm bao nhiêu %?
HS: trả lời GV chuẩn kiến thức
Bước 2:
Hơi nước có vai trò gì?
Cho ví dụ?
HS: trả lời GV chuẩn kiến thức
(Hơi nước và các khí khác chỉ chiếm 1% nh vậy mỗi khí chiếm 1 tỉ lệ rất nhỏ. Trong đó đặc biệt nhất là hơi nước tuy chỉ chiếm 1 tỉ lệ rất nhỏ nhưng nó là nguyên nhân sinh ra nhiều hiện tượng khác nhau trên bề mặt Trái Đất)
HĐ 2: Tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ khí
Bước 1:
Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết lớp vỏ khí có độ dày như thế nào ?
GV: Treo tranh các tầng khí quỷên
- Lớp vỏ khí chia thành mấy tầng ?
HS: trả lời GV chuẩn kiến thức
Bước 2:
- Tầng gần mặt đất có độ cao trung bình đến 16 Km là tầng gì ?
-Tầng không khí nằm trên tầng đối lưu gọi là tầng gì ?
Có độ cao từ bao nhiêu đến bao nhiêu ?
Trình bày đặc điểm của mỗi tầng?
HS: trả lời GV chuẩn kiến thức
(Tầng bình lưu được chia thành 2 tầng. Trong hai tầng thì tầng bình lưu dới có vai trò như bức màn chắn các tia tử ngoại từ Mặt Trời xâm nhập vào Trái Đất)
Bước 2:
cho biết vai trò của lớp võ khí với đời sống trên Trái Đất?
HS: trả lời GV chuẩn kiến thức
HĐ 3: Tìm hiểu đặc điểm các khối khí
Bước 1:
Dựa vào bảng các khối không khí trong SGK em hãy:
- Cho biết khối khí nóng và khối khí lạnh hình thành ở đâu ?
- Nêu tính chất của mỗi loại ?
HS: trả lời GV chuẩn kiến thức
GV Mở rộng: Các khối không khí thường xuyên di chuyển. Trong quá trình di chuyển do phải vượt qua các dạng địa hình khác nhau và tiếp xúc với các bề mặt đệm khác nhau các khối không khí bị thay đổi tính chất (Biến tính ).
Bước 2:
Ở nước ta về mùa đông cóa khối khí nào di chuyền xuống miền bắc nước ta?
ảnh hưởng của nó tới sinh hoạt và sản xuất của nhân dân như thế nào?
HS: trả lời GV chuẩn kiến thức
1.THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ.
- Ni tơ chiếm 78%.
- Oxi chiếm 21%.
- Hơi nước và các khí khác chiếm 1%.
-Lượng hơi nước tuy chiếm tỉ lệ hết sức nhỏ, nhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa….
2.CẤU TẠO CỦA LỚP VỎ KHÍ.
*- Được chia thành 3 tầng.
- Tầng đối lưu:
+ Nằm sát mặt đất, tới độ cao khoảng 16km; tầng này tập trung tới 90% không khí
+ Không khí chuyển động theo chuyển động theo chiều thẳng đứng.
+ Nhiệt độ giảm dần khi lên cao (cứ trung bình lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60 C)
+ Là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng khí tượng.
- Tầng bình lưu:
+ nằm trên tầng đối lưu, tới độ cao khoảng 80 Km
+
 









Các ý kiến mới nhất