Bài 3. Tỉ lệ bản đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Liêng Hót Ha Hang
Ngày gửi: 15h:24' 10-10-2014
Dung lượng: 57.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Liêng Hót Ha Hang
Ngày gửi: 15h:24' 10-10-2014
Dung lượng: 57.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 5 NS:13/ 09/ 2014
Tiết: 4 ND:15/09/ 2014
Bài 3: KHÁI NIỆM BẢN ĐỒ ,TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau khi học bài này, HS cần nắm :
1. Kiến thức: -Biết khái niệm bản đồ
-Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa hai loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
2. Kĩ năng :
- Biết cách tính các khoảng cách thực tế và khoảng cách trên bản đồ dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
3.Thái độ: - HS yêu thích môn học hơn khi tiếp xúc với bản đồ.
4. Định hướng phát triển năng lực: - HS hiểu được khái niệm bản đồ.
- Năng lực chung : Tỷ lệ bản đồ trong sgk với khoảng cách thực tế.
- Năng lực chuyên biệt : Nắm, hiểu rõ từng loại bản đồ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1. Chuẩn bị của gv: - Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau. - Thước tỉ lệ
2. Chuẩn bị của h/s - Thước kẻ có chia centimet, sgk
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ.:
3. Tiến trình bài học :
Khởi động: Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kích thước thực của chúng. Để làm được việc này, người vẽ bản đồ đã phải tìm cách thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ. Vậy tỉ lệ bản đồ là gì? Công dụng của nó ra sao? Cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
Hoạt động 1:Tim hiểu khái niệm bản đồ. ( Cá nhân)
rất nhiều loại bản đồ:Thé giới,châu lục,Việt Nam,
đồ sgk...
*Bước 1 : Ngoài các loại bản đồ thì trong thực tế con loại bản đồ nào ? (Bản đồ giao thông).
- Phụ vụ cho nhu cầu nào ? (Tìm đường đi)
- Vậy bản đồ là gì ?
Bước 2. Bản đồ có vai trò gì ?
( Biết khái niệm chích xác về vị trí, sự phân bố các đối tượng, hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế XH của các vùng đất khác nhau trên TĐ.
Hoạt động 2 : Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa hai loại :Số tỉ lệ và thước tỉ lệ. (cá nhân).
*Bước 1 : GV yêu câu 1HS đọc mục 1sgk-> Gvđưa ví dụ một số tỉ lệ : 1/100 ; 1/50 ; 1/1500... và giải thich, HS chú ý, theo dõi.
*Bước 2: GV đặt câu hỏiTỉ lệ bản đồ gì?
-lệ có ý nghĩa như thế nào?
*Bước 3:HS trả lời lần lượt các câu hỏi->Gvkết luận.
*Bước 4:GV yêu câu HS quan sát bản đồ H8,
*5: Đặt câu hỏi:
- Cho điểm giống và khác nhau giữa 2 bản đồ?
-Bản đồ nào trong 2 bản đồ có tỉ lệ lớn ?
-Mỗi cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thựctế
-Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng?
*Bước 6:HS lần lượt trả lời, Gv kết luận
GV yêu câu HS dựa vào sgk, trả lời câu hỏi.
-Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng?
Hoạt động 3
GV chia lớp thành 4 nhóm dựa vào bản đồ h.8 đo và tính khoảng cách sau:
N1:Đo và tính khoảng cách thực địa theo đường chim bay từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn
N2: ………………………khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn.
N3: Đo tính đoạn đường từ Trần Quý Cáp đến Lý Tự Trọng.
N4: ……………Lý Thường Kiệt đến Quang Trung.
Bước 3.GV: Hướng dẫn cách đo
Bước 4.HS: Thực hành- báo cáo kết quả
N1 : 5,5 cm N3 : 3,6 cm
N2 :4 cm N4 : 5,5 cm
Bước 5.GV: Kiểm tra mức độ chính xác.
? Muốn tính khoảng cách trên thực tế người ta dùng dụng cụ gì?
1. đồ là gì?
- đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
2.Ý nghĩa
Tiết: 4 ND:15/09/ 2014
Bài 3: KHÁI NIỆM BẢN ĐỒ ,TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau khi học bài này, HS cần nắm :
1. Kiến thức: -Biết khái niệm bản đồ
-Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa hai loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
2. Kĩ năng :
- Biết cách tính các khoảng cách thực tế và khoảng cách trên bản đồ dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
3.Thái độ: - HS yêu thích môn học hơn khi tiếp xúc với bản đồ.
4. Định hướng phát triển năng lực: - HS hiểu được khái niệm bản đồ.
- Năng lực chung : Tỷ lệ bản đồ trong sgk với khoảng cách thực tế.
- Năng lực chuyên biệt : Nắm, hiểu rõ từng loại bản đồ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1. Chuẩn bị của gv: - Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau. - Thước tỉ lệ
2. Chuẩn bị của h/s - Thước kẻ có chia centimet, sgk
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ.:
3. Tiến trình bài học :
Khởi động: Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kích thước thực của chúng. Để làm được việc này, người vẽ bản đồ đã phải tìm cách thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ. Vậy tỉ lệ bản đồ là gì? Công dụng của nó ra sao? Cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
Hoạt động 1:Tim hiểu khái niệm bản đồ. ( Cá nhân)
rất nhiều loại bản đồ:Thé giới,châu lục,Việt Nam,
đồ sgk...
*Bước 1 : Ngoài các loại bản đồ thì trong thực tế con loại bản đồ nào ? (Bản đồ giao thông).
- Phụ vụ cho nhu cầu nào ? (Tìm đường đi)
- Vậy bản đồ là gì ?
Bước 2. Bản đồ có vai trò gì ?
( Biết khái niệm chích xác về vị trí, sự phân bố các đối tượng, hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế XH của các vùng đất khác nhau trên TĐ.
Hoạt động 2 : Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa hai loại :Số tỉ lệ và thước tỉ lệ. (cá nhân).
*Bước 1 : GV yêu câu 1HS đọc mục 1sgk-> Gvđưa ví dụ một số tỉ lệ : 1/100 ; 1/50 ; 1/1500... và giải thich, HS chú ý, theo dõi.
*Bước 2: GV đặt câu hỏiTỉ lệ bản đồ gì?
-lệ có ý nghĩa như thế nào?
*Bước 3:HS trả lời lần lượt các câu hỏi->Gvkết luận.
*Bước 4:GV yêu câu HS quan sát bản đồ H8,
*5: Đặt câu hỏi:
- Cho điểm giống và khác nhau giữa 2 bản đồ?
-Bản đồ nào trong 2 bản đồ có tỉ lệ lớn ?
-Mỗi cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thựctế
-Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng?
*Bước 6:HS lần lượt trả lời, Gv kết luận
GV yêu câu HS dựa vào sgk, trả lời câu hỏi.
-Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng?
Hoạt động 3
GV chia lớp thành 4 nhóm dựa vào bản đồ h.8 đo và tính khoảng cách sau:
N1:Đo và tính khoảng cách thực địa theo đường chim bay từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn
N2: ………………………khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn.
N3: Đo tính đoạn đường từ Trần Quý Cáp đến Lý Tự Trọng.
N4: ……………Lý Thường Kiệt đến Quang Trung.
Bước 3.GV: Hướng dẫn cách đo
Bước 4.HS: Thực hành- báo cáo kết quả
N1 : 5,5 cm N3 : 3,6 cm
N2 :4 cm N4 : 5,5 cm
Bước 5.GV: Kiểm tra mức độ chính xác.
? Muốn tính khoảng cách trên thực tế người ta dùng dụng cụ gì?
1. đồ là gì?
- đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
2.Ý nghĩa
 








Các ý kiến mới nhất