Bài 3. Tỉ lệ bản đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngac Van Nguyen
Ngày gửi: 09h:34' 13-08-2011
Dung lượng: 16.9 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Ngac Van Nguyen
Ngày gửi: 09h:34' 13-08-2011
Dung lượng: 16.9 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Lớp
Ngày dạy
Tiết theo TKB
Sĩ số
Vắng
6A
6B
6C
Tiết: 4 .- bài: 4
tỉ lệ bản đồ.
1. mục tiêu:
a . Kiến thức: HS cần nắm đợc.
-Tỉ lệ bản đồ là gì ? ý nghĩa của hai loại : Số tỉ lệ và thớc tỉ lệ.
- Biết cách tính khoảng cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thớc.
b. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và tính tỉ lệ bản đồ.
c. Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác tích cực trong học tập.
2. chuẩn bị của gv và hs:
a. GV: Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau, H8 trong sgk( phóng to)
b. HS: sgk, vở ghi, bút.
3. Tiến trình bài dạy:
a. Kiểm tra bài cũ: ?
Bản đồ là gì ? Khi vẽ bản đồ cần phải làm những việc gì.
b. Bài mới:
* Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV cho học sinh quan sát 2 bản đồ khác nhau.
- GV yêu cầu một học sinh đọc và ghi lên bảng.
? Tỉ lệ bản đồ là gì.
? Đọc tỉ lệ 2 loại bản đồ h8, 9 cho biết đặc giống và khác nhau.
? Nhìn vào tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì.
-GV treo 2 bản đồ treo tờng và bản đồ hình 8.
? Cho biết mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ.
? Quan sát H 8,9 cho biết mỗi cm trên một bản đồ tơng ứng với khoảng cách bao nhiêu trên thực địa.
? Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn ? tại sao.
? Mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc vào yếu tố gì.
- Gọi học sinh đọc (( phân loại bản đồ ))
- GV yêu cầu HS xếp và phân loại các bản đồ trên bảng.
- Chú ý quan sát.
- Đọc tỉ lệ bản đồ.
- Suy nghĩ và trả lời.
- Giống: thể hiện cùng một lãnh thổ.
- Khác: tỉ lệ khác nhau.
- Suy nghĩ và trả lời.
- Học sinh quan sát
- Học sinh trả lời
- H8: 1cm =7500m.
- H9: 1cm =15000m.
-H8: tỉ lệ lớn hơn.
- Suy nghi trả lời
- Học sinh đọc
- Phân loại bản đồ.
1. ý nghĩa tỉ lệ bản đồ.
a. Tỉ lệ bản đồ.
- Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tơng ứng trên thực địa.
b. ý nghĩa:
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thớc thực của chúng trên thực tế.
- Hai dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ.
+ Tỉ lệ số.
+ Tỉ lệ thớc.
- Bản đồ có tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết càng cao.
* Hoạt động 2: HDHS tính khoảng cách thực địa dựa
Ngày dạy
Tiết theo TKB
Sĩ số
Vắng
6A
6B
6C
Tiết: 4 .- bài: 4
tỉ lệ bản đồ.
1. mục tiêu:
a . Kiến thức: HS cần nắm đợc.
-Tỉ lệ bản đồ là gì ? ý nghĩa của hai loại : Số tỉ lệ và thớc tỉ lệ.
- Biết cách tính khoảng cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thớc.
b. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và tính tỉ lệ bản đồ.
c. Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác tích cực trong học tập.
2. chuẩn bị của gv và hs:
a. GV: Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau, H8 trong sgk( phóng to)
b. HS: sgk, vở ghi, bút.
3. Tiến trình bài dạy:
a. Kiểm tra bài cũ: ?
Bản đồ là gì ? Khi vẽ bản đồ cần phải làm những việc gì.
b. Bài mới:
* Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV cho học sinh quan sát 2 bản đồ khác nhau.
- GV yêu cầu một học sinh đọc và ghi lên bảng.
? Tỉ lệ bản đồ là gì.
? Đọc tỉ lệ 2 loại bản đồ h8, 9 cho biết đặc giống và khác nhau.
? Nhìn vào tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì.
-GV treo 2 bản đồ treo tờng và bản đồ hình 8.
? Cho biết mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ.
? Quan sát H 8,9 cho biết mỗi cm trên một bản đồ tơng ứng với khoảng cách bao nhiêu trên thực địa.
? Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn ? tại sao.
? Mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc vào yếu tố gì.
- Gọi học sinh đọc (( phân loại bản đồ ))
- GV yêu cầu HS xếp và phân loại các bản đồ trên bảng.
- Chú ý quan sát.
- Đọc tỉ lệ bản đồ.
- Suy nghĩ và trả lời.
- Giống: thể hiện cùng một lãnh thổ.
- Khác: tỉ lệ khác nhau.
- Suy nghĩ và trả lời.
- Học sinh quan sát
- Học sinh trả lời
- H8: 1cm =7500m.
- H9: 1cm =15000m.
-H8: tỉ lệ lớn hơn.
- Suy nghi trả lời
- Học sinh đọc
- Phân loại bản đồ.
1. ý nghĩa tỉ lệ bản đồ.
a. Tỉ lệ bản đồ.
- Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tơng ứng trên thực địa.
b. ý nghĩa:
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thớc thực của chúng trên thực tế.
- Hai dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ.
+ Tỉ lệ số.
+ Tỉ lệ thớc.
- Bản đồ có tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết càng cao.
* Hoạt động 2: HDHS tính khoảng cách thực địa dựa
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất