CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Tiến Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:05' 16-05-2008
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Tiến Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:05' 16-05-2008
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
Chương : V DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Tuần: 15
Tiết: 29 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
Ngày:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh phải:
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích sự di truyền một vài tính trạng hay bị đột biến ở người.
- Phân biệt được sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng.
- Nêu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong di truyền học.
-Rèn luyện kĩ năng quan sát,phân tích, thu nhận kiến thức từ hình vẽ
- Rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK và trao đổi nhóm
II- Thiết bị dạy học:
- H 28.1, 28.2, 28.3 SGK trang 78,79,80 phóng to
- Tư liệu về "xã sinh đôi" (Báo khoa học và đời sống của tuần số 253)
III- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ:
Trong quá trình giảng bài mới GV kiểm tra kiến thức liên quan về các qui luật của Men Đen.
2- Mở bài:
GV thông báo : Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp các khó khăn :
- Người sinh sản chậm, đẻ ít con và vì lí do xã hội không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến
- Không thể tiến hành thí nghiệm trên cơ thể người.
- Không thể tạo các điều kiện đồng nhất cho thí nghiệm
- Sự không đồng đều trong phát triển cá thể do điều kiện xã hội không giống nhau.
* GV cũng có thể nêu ra những thuận lợi khi nghiên cứu về di truyền người
- Việc nghiên cứu này không những được rất nhiều nhà khoa học, bác sĩ bỏ công sức mà còn thu hút nhiều nhà sản xuất của các công ti dược phẩm lớn.
- Mọi thành tựu khoa học mới nhất đều được ưu tiên cho con người : các nhà khoa học có những phương tiện hiện đại nhất để đi sâu nghiên cứu về di truyền người.
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Sử dụng các kí hiệu trong nghiên cứu phả hệ và ứng dụng phương pháp này trong nghiên cứu di truyền một số tính trạng đơn giản:
- GV treo tranh phóng to H 28.1 cho HS quan sát và yêu cầu các em tìm hiểu SGK để trả lời câu hỏi (()
+ Mắt nâu và mắt đen, tính trạng nào là trội?
+ Sự di truyền tính trạng màu mắt có liên quan gì đến giới tính hay không? Vì sao?
* GV cần lưu ý HS : Cần nắm vững các kí hiệu trước khi làm việc với sơ đồ.
(GV gợi ý HS bằng câu hỏi : Thế nào là tính trạng trội? Tính trạng lặn?
- Đại diện nhóm trả lời - Các nhòm khác bổ sung - GV chuẩn xác và ghi bảng ->
Hoạt động 2 : Ví dụ 2:
Ở người, bệnh mù màu do một gen kiểm soát. Một cặp vợ chồng không biểu hiện bệnh sinh được ba người con : hai con gái bình thường và một con trai mắc bệnh. Người con trai lấy vợ bình thường, đẻ được một cháu gái bình thường và một cháu trai mắc bệnh. Người con gái thứ nhất lấy chồng bình thường đẻ được hai con gái bình thường và một con trai mắc bệnh. Người con gái thứ hai lấy chồng mù màu sinh được bốn người con : hai trai, hai gái đều không biểu hiện bệnh.
1- Lập sơ đồ phả hệ về sự di truyền bệnh này trong dòng họ.
2- Bệnh mù màu do gen trội hay gen lặn qui định?
3- Bệnh có di truyền liên kết với giới tính hay không?
( Nghiên cứu trẻ đồng sinh :
* Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng :
- GV treo tranh phóng to H 28.2 cho HS quan sát và yêu cầu các nhóm thảo luận để thực hiện lệnh (() tiếp theo.
Các nhóm cử đại diện trả lời - Trong đàm thoại các em phải nêu lên được :
(như phần ghi)
* Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh :
HS làm việc độc lập với SGK để trả lời câu hỏi:
- Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh là gì?
- HS trả lời - GV chuẩn xác và ghi bảng
1- Nghiên cứu phả hệ :
- F1 có mắt nâu; con trai, con gái lấy vợ hoặc chồng đều sinh ra các cháu có ba mắt nâu và một mắt đen. Điều đó chứng tỏ mắt nâu là trội.
- Sự di truyền màu mắt không liên quan gì đến giới tính. Là vì, ở F2 đều có tỉ lệ nam : nữ có màu mắt nâu hoặc đen là 1 : 1. Điều đó cho thấy, gen qui định tính trạng này không nằm trên NST giới tính.
Đáp án ví dụ 2 :
( (
( ( ( ( ( (
( ( ( ( ( ( ( ( (
(,(:Không biểu hiện bệnh
(,(: Mắc bệnh
- P bình thường mà F1 biểu hiện bệnh chứng tỏ bệnh do gen lặn qui định.
- Bệnh xuất hiện chủ yếu ở nam, chứng tỏ bệnh này có liên quan đến giới tính : gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có gen (alen) tương ứng trên Y
Sơ đồ lai minh hoạ :
Qui ước : M : bình thường
m : bệnh mù màu
P XMXm ( XMY
GP XM, Xm XM,Y
F1 XMXM : XMXm : XMY : XmY
100% gái bình thường : 1 trai bị bệnh
2- Nghiên cứu trẻ đồng sinh :
a- Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
- Trẻ sinh đôi cùng trứng đều là nam hoặc đều là nữ. Vì chúng được phát triển từ một hợp tử, có chung bộ nhiễm sắc thể, trong đó cặp NST giới tính cũng giống nhau.
- Đồng sinh khác trứng là những trẻ đồng sinh, nhưng được phát triển từ những hợp tử khác nhau, có bộ NST khác nhau, chúng chỉ giống nhau như anh chị em có chung bố và mẹ. Do vậy chúng có thể khác nhau về giới tính.
- Đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng khác nhau ở điểm : Đồng sinh cùng trứng có bộ NST giống hệt nhau, đồng sinh khác trứng có bộ NST khác nhau
b- Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh : Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp người ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường đối với sự hình thành các tính trạng, tìm hiểu ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng.
4- Củng cố:
Chọn câu trả lời đúng :
1- Khi nào người ta dùng phương pháp nghiên cứu phả hệ :
a- Khi biết tổ tiên trực tiếp
b- Khi biết con cháu.
c- Khi cần nghiên cứu tính trạng đó
d- a,b đúng
2- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Cho một ví dụ về ứng dụng phương pháp trên?
5- Dặn dò:
Học bài - trả lời câu hỏi SGK
Tuần: 15
Tiết: 30 BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
Ngày:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh phải:
- Nhận biết được bệnh Đao và bệnh Tớc nơ qua các đặc điểm về hình thái của bệnh nhân.
- Trình bày được các đặc điểm di truyền của các bệnh : bạch tạng, câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay.
- Nêu được nguyên nhân của các tật, bệnh di truyền và đề xuất một số biện pháp hạn chế phát sinh chúng.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát,phân tích, thu nhận kiến thức từ hình vẽ
- Rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK và trao đổi nhóm
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II- Thiết bị dạy học:
Tranh phóng to H 29.1, 29.2, 29.3.
III- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ:
Hãy chọn câu trả lời đúng :
1- Phương pháp nào dưới đây không được áp dụng để nghiên cứu di truyền người
a- phương pháp nghiên cứu phả hệ
b- phương pháp lai phân tích
c-phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
d- phương pháp nghiên cứu tế bào
2- Trong phương pháp nghiên cứu phả hệ, việc xây dựng phả hệ phải được thực hiện ít nhất qua mấy thế hệ :
a- Một thế hệ
b- Hai thế hệ
c- Ba thế hệ
d- Bốn thế hệ trở lên
2- Mở bài:
Cho HS nghiên cứu 3 dòng đầu của bài học và trả lời câu hỏi : Bệnh và tật di truyền ở người khác với các bệnh thông thường ở những điểm nào? Nguyên nhân gây bệnh?
(- Bệnh do đột biến gen, đột biến NST gây nên.
- Nguyên nhân:
+ Các tác nhân lí hoá học trong tự nhiên.
+ Ô nhiễm môi trường
+ Rối loạn qui trình sinh lí sinh hoá nội bào.)
GV giới thiệu thêm vài con số : Đến năm 1990, trên toàn thế giới, người ta đã phát hiện ra khoảng 5000 bệnh di truyền, trong đó có khoảng 200 bệnh di truyền liên kết với giới tính. Tỉ lệ trẻ em mắc hội chứng Đao là 0,7 - 1,8% (ở các trẻ em do các bà mẹ tuổi từ 35 trở lên sinh ra)
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Nhận biết bệnh nhân Đao qua hình ảnh về bộ NST
Gv cho HS quan sát tranh phóng to H 29.1, tham khảo SGK , thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi :
- Đặc điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh nhân Đao với bộ NST của người bình thường là gì?
- Có thể nhận biết bệnh nhân Đao qua các đặc điểm bên ngoài nào?
* Đại diện nhóm trả lời - GV chuẩn xác và ghi bảng
- Vì sao những bà mẹ tuổi trên 35, tỉ lệ sinh con bị bệnh Đao cao hơn người bình thường?
( tế bào đã bị lão hoá, quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào bị rối loạn dẫn tới sự phân li không bình thường của cặp NST số 21 trong giảm phân)
( Bệnh Tớc nơ : (hoạt động tương tự bệnh Đao)
- Đặc điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh nhân Tớc nơ với bộ NST của người bình thường là gì?
- Có thể nhận biết bệnh nhân Tớc nơ qua các đặc điểm bên ngoài nào?
* Các nhóm trả lời - GV chuẩn xác
( Chứng bạch tạng và câm điếc bẩm sinh :
- Thế nào là chứng bạch tạng?
- Bệnh câm điếc bẩm sinh là gì?
GV chuẩn xác kiến thức - ghi bảng
* Bố và mẹ đều dị hợp về cặp gen gây bệnh bạch tạng. Hỏi con của họ thế nào? Sơ đồ lai minh hoạ.
- Qui ước : a : gen gây bệnh
A :bình thường
P : Aa ( Aa -> F1 : 1 AA : 2Aa : 1aa
Xác suất mắc bệnh : 25%
* Chuyển ý vào mục II
- GV treo tranh phóng to H 29.3 cho HS quan sát để xác định được một số tật di truyền ở người
- Các
Tuần: 15
Tiết: 29 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
Ngày:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh phải:
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích sự di truyền một vài tính trạng hay bị đột biến ở người.
- Phân biệt được sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng.
- Nêu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong di truyền học.
-Rèn luyện kĩ năng quan sát,phân tích, thu nhận kiến thức từ hình vẽ
- Rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK và trao đổi nhóm
II- Thiết bị dạy học:
- H 28.1, 28.2, 28.3 SGK trang 78,79,80 phóng to
- Tư liệu về "xã sinh đôi" (Báo khoa học và đời sống của tuần số 253)
III- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ:
Trong quá trình giảng bài mới GV kiểm tra kiến thức liên quan về các qui luật của Men Đen.
2- Mở bài:
GV thông báo : Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp các khó khăn :
- Người sinh sản chậm, đẻ ít con và vì lí do xã hội không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến
- Không thể tiến hành thí nghiệm trên cơ thể người.
- Không thể tạo các điều kiện đồng nhất cho thí nghiệm
- Sự không đồng đều trong phát triển cá thể do điều kiện xã hội không giống nhau.
* GV cũng có thể nêu ra những thuận lợi khi nghiên cứu về di truyền người
- Việc nghiên cứu này không những được rất nhiều nhà khoa học, bác sĩ bỏ công sức mà còn thu hút nhiều nhà sản xuất của các công ti dược phẩm lớn.
- Mọi thành tựu khoa học mới nhất đều được ưu tiên cho con người : các nhà khoa học có những phương tiện hiện đại nhất để đi sâu nghiên cứu về di truyền người.
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Sử dụng các kí hiệu trong nghiên cứu phả hệ và ứng dụng phương pháp này trong nghiên cứu di truyền một số tính trạng đơn giản:
- GV treo tranh phóng to H 28.1 cho HS quan sát và yêu cầu các em tìm hiểu SGK để trả lời câu hỏi (()
+ Mắt nâu và mắt đen, tính trạng nào là trội?
+ Sự di truyền tính trạng màu mắt có liên quan gì đến giới tính hay không? Vì sao?
* GV cần lưu ý HS : Cần nắm vững các kí hiệu trước khi làm việc với sơ đồ.
(GV gợi ý HS bằng câu hỏi : Thế nào là tính trạng trội? Tính trạng lặn?
- Đại diện nhóm trả lời - Các nhòm khác bổ sung - GV chuẩn xác và ghi bảng ->
Hoạt động 2 : Ví dụ 2:
Ở người, bệnh mù màu do một gen kiểm soát. Một cặp vợ chồng không biểu hiện bệnh sinh được ba người con : hai con gái bình thường và một con trai mắc bệnh. Người con trai lấy vợ bình thường, đẻ được một cháu gái bình thường và một cháu trai mắc bệnh. Người con gái thứ nhất lấy chồng bình thường đẻ được hai con gái bình thường và một con trai mắc bệnh. Người con gái thứ hai lấy chồng mù màu sinh được bốn người con : hai trai, hai gái đều không biểu hiện bệnh.
1- Lập sơ đồ phả hệ về sự di truyền bệnh này trong dòng họ.
2- Bệnh mù màu do gen trội hay gen lặn qui định?
3- Bệnh có di truyền liên kết với giới tính hay không?
( Nghiên cứu trẻ đồng sinh :
* Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng :
- GV treo tranh phóng to H 28.2 cho HS quan sát và yêu cầu các nhóm thảo luận để thực hiện lệnh (() tiếp theo.
Các nhóm cử đại diện trả lời - Trong đàm thoại các em phải nêu lên được :
(như phần ghi)
* Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh :
HS làm việc độc lập với SGK để trả lời câu hỏi:
- Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh là gì?
- HS trả lời - GV chuẩn xác và ghi bảng
1- Nghiên cứu phả hệ :
- F1 có mắt nâu; con trai, con gái lấy vợ hoặc chồng đều sinh ra các cháu có ba mắt nâu và một mắt đen. Điều đó chứng tỏ mắt nâu là trội.
- Sự di truyền màu mắt không liên quan gì đến giới tính. Là vì, ở F2 đều có tỉ lệ nam : nữ có màu mắt nâu hoặc đen là 1 : 1. Điều đó cho thấy, gen qui định tính trạng này không nằm trên NST giới tính.
Đáp án ví dụ 2 :
( (
( ( ( ( ( (
( ( ( ( ( ( ( ( (
(,(:Không biểu hiện bệnh
(,(: Mắc bệnh
- P bình thường mà F1 biểu hiện bệnh chứng tỏ bệnh do gen lặn qui định.
- Bệnh xuất hiện chủ yếu ở nam, chứng tỏ bệnh này có liên quan đến giới tính : gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có gen (alen) tương ứng trên Y
Sơ đồ lai minh hoạ :
Qui ước : M : bình thường
m : bệnh mù màu
P XMXm ( XMY
GP XM, Xm XM,Y
F1 XMXM : XMXm : XMY : XmY
100% gái bình thường : 1 trai bị bệnh
2- Nghiên cứu trẻ đồng sinh :
a- Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
- Trẻ sinh đôi cùng trứng đều là nam hoặc đều là nữ. Vì chúng được phát triển từ một hợp tử, có chung bộ nhiễm sắc thể, trong đó cặp NST giới tính cũng giống nhau.
- Đồng sinh khác trứng là những trẻ đồng sinh, nhưng được phát triển từ những hợp tử khác nhau, có bộ NST khác nhau, chúng chỉ giống nhau như anh chị em có chung bố và mẹ. Do vậy chúng có thể khác nhau về giới tính.
- Đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng khác nhau ở điểm : Đồng sinh cùng trứng có bộ NST giống hệt nhau, đồng sinh khác trứng có bộ NST khác nhau
b- Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh : Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp người ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường đối với sự hình thành các tính trạng, tìm hiểu ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng.
4- Củng cố:
Chọn câu trả lời đúng :
1- Khi nào người ta dùng phương pháp nghiên cứu phả hệ :
a- Khi biết tổ tiên trực tiếp
b- Khi biết con cháu.
c- Khi cần nghiên cứu tính trạng đó
d- a,b đúng
2- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Cho một ví dụ về ứng dụng phương pháp trên?
5- Dặn dò:
Học bài - trả lời câu hỏi SGK
Tuần: 15
Tiết: 30 BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
Ngày:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh phải:
- Nhận biết được bệnh Đao và bệnh Tớc nơ qua các đặc điểm về hình thái của bệnh nhân.
- Trình bày được các đặc điểm di truyền của các bệnh : bạch tạng, câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay.
- Nêu được nguyên nhân của các tật, bệnh di truyền và đề xuất một số biện pháp hạn chế phát sinh chúng.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát,phân tích, thu nhận kiến thức từ hình vẽ
- Rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK và trao đổi nhóm
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II- Thiết bị dạy học:
Tranh phóng to H 29.1, 29.2, 29.3.
III- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ:
Hãy chọn câu trả lời đúng :
1- Phương pháp nào dưới đây không được áp dụng để nghiên cứu di truyền người
a- phương pháp nghiên cứu phả hệ
b- phương pháp lai phân tích
c-phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
d- phương pháp nghiên cứu tế bào
2- Trong phương pháp nghiên cứu phả hệ, việc xây dựng phả hệ phải được thực hiện ít nhất qua mấy thế hệ :
a- Một thế hệ
b- Hai thế hệ
c- Ba thế hệ
d- Bốn thế hệ trở lên
2- Mở bài:
Cho HS nghiên cứu 3 dòng đầu của bài học và trả lời câu hỏi : Bệnh và tật di truyền ở người khác với các bệnh thông thường ở những điểm nào? Nguyên nhân gây bệnh?
(- Bệnh do đột biến gen, đột biến NST gây nên.
- Nguyên nhân:
+ Các tác nhân lí hoá học trong tự nhiên.
+ Ô nhiễm môi trường
+ Rối loạn qui trình sinh lí sinh hoá nội bào.)
GV giới thiệu thêm vài con số : Đến năm 1990, trên toàn thế giới, người ta đã phát hiện ra khoảng 5000 bệnh di truyền, trong đó có khoảng 200 bệnh di truyền liên kết với giới tính. Tỉ lệ trẻ em mắc hội chứng Đao là 0,7 - 1,8% (ở các trẻ em do các bà mẹ tuổi từ 35 trở lên sinh ra)
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Nhận biết bệnh nhân Đao qua hình ảnh về bộ NST
Gv cho HS quan sát tranh phóng to H 29.1, tham khảo SGK , thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi :
- Đặc điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh nhân Đao với bộ NST của người bình thường là gì?
- Có thể nhận biết bệnh nhân Đao qua các đặc điểm bên ngoài nào?
* Đại diện nhóm trả lời - GV chuẩn xác và ghi bảng
- Vì sao những bà mẹ tuổi trên 35, tỉ lệ sinh con bị bệnh Đao cao hơn người bình thường?
( tế bào đã bị lão hoá, quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào bị rối loạn dẫn tới sự phân li không bình thường của cặp NST số 21 trong giảm phân)
( Bệnh Tớc nơ : (hoạt động tương tự bệnh Đao)
- Đặc điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh nhân Tớc nơ với bộ NST của người bình thường là gì?
- Có thể nhận biết bệnh nhân Tớc nơ qua các đặc điểm bên ngoài nào?
* Các nhóm trả lời - GV chuẩn xác
( Chứng bạch tạng và câm điếc bẩm sinh :
- Thế nào là chứng bạch tạng?
- Bệnh câm điếc bẩm sinh là gì?
GV chuẩn xác kiến thức - ghi bảng
* Bố và mẹ đều dị hợp về cặp gen gây bệnh bạch tạng. Hỏi con của họ thế nào? Sơ đồ lai minh hoạ.
- Qui ước : a : gen gây bệnh
A :bình thường
P : Aa ( Aa -> F1 : 1 AA : 2Aa : 1aa
Xác suất mắc bệnh : 25%
* Chuyển ý vào mục II
- GV treo tranh phóng to H 29.3 cho HS quan sát để xác định được một số tật di truyền ở người
- Các
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất