Tiết 1 đến tiết 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Hữu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:23' 12-10-2009
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Hữu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:23' 12-10-2009
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Phần một
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
---------------------------------------------------
Chương I
XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
SOẠN DẠY
Ngày 16 tháng 8 năm 2009 Ngày 17 tháng 8 năm 2009
Bài 1 Tiết PPCT: 1
SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THUỶ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
HS cần hiểu những mốc và bước tiến trên chặng đường dài, phấn đấu qua hàng triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người.
2. Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng trình bày nội dung lịch sử kết hợp với sử dụng mô hình, tranh ảnh khảo cổ học.
3. Thái độ
Thấy được vai trò và tác dụng của lao động trong tiến trình phát triển của xã hội loài người.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- Giáo viên: Tranh ảnh Người tối cổ, Người tinh khôn, mô hình công cụ thời đá cũ, đá cũ hậu kì và thời đá mới. Tổ chức lớp thảo luận nhóm, hoạt động tập thể.
- Học sinh: sưu tầm tranh ảnh về Người tối cổ, Người hiện đại…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp (1 phút): Sĩ số, vệ sinh , trang phục, thái độ học tập
2. Kiểm tra bài cũ (4 phút): Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10 và phương pháp học tập bộ môn .
3. Dẫn dắt vào bài mới: Trong lịch sử mà các em đã học ở THCS được phân chia làm mấy thời kì? Hình thái chế độ xã hội gắn liền với mỗi thời kì? Con người và xã hội loài người xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay.
.
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG
10’
* Hoạt động 1: nhóm
1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ :
- Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu tích Người tối cổ? Địa điểm? Đặc điểm Người tối cổ?
(GV sử dụng băng thời gian và tranh, ảnh để minh hoạ)
+ Thời gian: 4 triệu năm trước đây.
+ Địa điểm: Đông Phi, Java, Bắc Kinh…Thanh Hoá (VN ).
+ Đặc điểm: Đi bằng hai chân, đôi tay được tự do cầm nắm, kiếm thức ăn, cơ thể có nhiều biến đổi: trán , hộp sọ đã lớn, hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não…
- Khoảng 6 triệu năm trước đây có một loài vượn cổ
- Khoảng 4 triệu năm trước đây, vượn cổ chuyển biến thành Người tối cổ
- Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của Người tối cổ?
(GV sử dụng tranh, ảnh để minh hoạ)
- Đời sống vật chất:
+ Chế tạo công cụ lao động… (đá cũ sơ kỳ).
+ Biết làm ra lửa, kiếm sống bằng phương thức: hái lượm và săn bắt thú.
- Quan hệ hợp quần xã hội : BNNT
- Đời sống vật chất
+ Công cụ đá (đồ đá cũ)
+ Làm ra lửa.
+ Tìm kiếm thức ăn, săn bắt - hái lượm.
- Quan hệ XH: Bầy người nguyên thủy
15’
Hoạt động 2: Cả lớp
- Thời đại Người tinh khôn bắt đầu vào thời gian nào? Bước hoàn thiện về hình dáng và cấu tạo về cơ thể được biểu hiện như thế nào?
+ Thời gian : 4 vạn năm trước đây. Cấu tạo cơ thể như người ngày nay….
-> 3 chủng lớn.
2. Người tinh khôn và óc sáng tạo
- Thời gian: khoảng 4 vạn năm trước đây -> cấu tạo cơ thể hoàn thiện như người ngày nay.
-> 3 chủng lớn.
- Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong việc chế tạo công cụ lao động bằng đá?
- Những tiến bộ khác trong cuộc sống lao động và vật chất?
(GV sử dụng tranh, ảnh để minh hoạ)
HS đọc SGK và trả lời:
+ Sự sáng tạo: biết ghè 2 cạnh sắc hơn của mảnh đá làm -> gọn, sắc hơn, nhiều kiểu, loại=> đa dạng, phù hợp với từng công việc lao động => Đồ đá mới.
+ Óc sáng tạo: Nhiều công cụ lao động -> lao, cung tên,
+ Đan lưới đánh cá, làm đồ gốm. Cư trú nhà cửa
- Óc sáng tạo :
+ Công cụ đá: Đá cũ -> đá mới (ghè - mài nhẵn - đục lỗ tra cán )
+ Công cụ mới: Lao, cung tên.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất