Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tiet 17 den tiet 24 tin hoc 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tuân (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:57' 20-06-2008
Dung lượng: 230.5 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích: 0 người
TiÕt thø: 17 Ngµy so¹n: 24/10/2007
Tên bài: §5 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
A. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Nắm được một số khái niệm về NNLT, các loại ngôn ngữ lập trình
2/ Kỹ năng: Phân loại được NNLT.
3/ Thái độ: Nhận thức được quá trình phát triển của NNLT. Ham muốn học một NNLT để có khả năng giải một bài toán bằng MTĐT.
B. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình – thảo luận – Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án
2/ Chuẩn bị của học sinh: Sách vở
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số và tác phong học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a) Đặt vấn đề: MTĐT chưa có khả năng trực tiếp thực hiện thuật toán bằng sơ đồ khối hay liệt kê. Để máy có thể giải quyết được những bài toán đó cần diễn tả bằng chương trình. Các chương trình được viết bằng ngôn ngữ gọi là NNLT.
b) Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngôn ngữ máy
Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau đang được sử dụng, dựa vào mức độ chi tiết hóa việc mô tả thao tác, người ta chia ngôn ngữ lập trình thành 3 loại: Bậc thấp, Hợp ngữ và Bậc cao.
- Người giao tiếp và làm việc được với MTĐT nhờ đâu? (( SD Ngôn ngữ lập trình)
- Các em đã biết tên những ngôn ngữ lập trình nào?
- MTĐT có ngôn ngữ được biểu diễn là 0/1




Hoạt động 2: Tìm hiểu về Hợp ngữ
GV: có thể đưa ra thí dụ về câu lệnh trong hợp ngữ để mô phỏng cho học sinh thấy
Ví dụ:
Z = 5+7
Mov BL,5
Add BL, 7
Mov Z,BL
HS: Nêu ưu, nhược của hợp ngữ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về NNLT bậc cao.

GV: Hãy kể tên một số ngôn ngữ lập trình bậc cao mà em biết?

Để máy tính có thể hiểu được ngôn ngữ tự nhiên viết từ NNLT bậc cao ta phải sử dụng chương trình dịch.
Nêu ưu, nhược của NNLT bậc cao?
1. Ngôn ngữ máy:
- Là ngôn ngữ duy nhất để viết chương trình mà máy tính trực tiếp hiểu và thực hiện.
- Bao gồm một tập hữu hạn các lệnh ở dạng mã nhị phân hoặc hexa:
+ Mã lệnh: Xác định thao tác cần làm
+ Các thông tin liên quan: Địa chỉ bộ nhớ, thanh ghi.
*Ưu điểm: Khai thác triệt để và tối ưu khả năng của máy. Mỗi chương trình viết bằng ngôn ngữ khác muốn thực hiện được trên máy đều phải dịch ra ngôn ngữ máy.
*Nhược điểm: Phức tạp, khó khăn khi sử dụng.
2. Hợp ngữ:
- Là ngôn ngữ rất gần với ngôn ngữ máy nhưng trong câu lệnh, mã lệnh được thay bằng tên viết tắt của thao tác tương ứng (thông thường là tiếng Anh).
- Phải sử dụng chương trình dịch để dịch từ hợp ngữ ra ngôn ngữ máy.

3. Ngôn ngữ lập trình bậc cao
- Là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên với con người, không phụ thuộc vào máy.
- Cùng một chương trình có thể viết trên nhiều máy khác nhau.
- Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao ngắn gọn, dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh và nâng cấp.
- Một số NNLT bậc cao: Pascal, C, Visual Basic, Java,...
- Phải sử dụng chương trình dịch để dịch từ NNLT bậc cao ra ngôn ngữ máy.
- Chương trình dịch là CT dịch những chương trình viết bằng ngôn ngữ khác sang ngôn ngữ máy

4/ Củng cố:
Câu 1: Ngôn ngữ lập trình là:
A. Phương tiện để soạn thảo chương trình
B. Pascal và C
C. Ngôn ngữ mô tả thuật toán giải bài toán trên máy tính
D. phương tiện để mô tả thuật toán
Câu 2: Ngôn ngữ máy là gì?
A. Là bất cứ ngôn ngữ lập trình nào mà có thể mô tả thuật toán để giao cho máy tính thực hiện
B. Là ngôn ngữ duy nhất để viết các chương trình mà mỗi chương trình là mỗi dãy lệnh máy ở hệ nhị phân
C. Là các ngôn ngữ lập trình mà sau khi dịch sang hệ nhị phân thì máy có thể thực hiện được
D. B và C
Câu 3: Chương trình dịch không làm được việc nào trong các việc sau:
A. Dịch chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy
B. Phát hiện lỗi cú pháp
C. Phát hiện lỗi thuật toán
D. Dịch chương trình viết bằng hợp ngữ sang ngôn ngữ máy
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà: Yêu cầu học sinh học bài và xem trước bài giải bài toán trên máy tính
TiÕt thø: 18 Ngµy so¹n:29/10/2007
Tên bài: §6 GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
A. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Hiểu rõ tính chất giải toán trên máy tính là dung máy tính thực hiện cá công việc cần làm.
- Hiểu rõ khái niệm: bài toán, thuật toán, chương trình.
2/ Kỹ năng: Giải bài toán có sự hỗ trợ của máy tính.
3/ Thái độ: Rèn luyện thái độ học tập, nghiêm túc, suy luận khoa học và sáng tạo.
B. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình – Đàm thoại – Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án
2/ Chuẩn bị của học sinh: Sách vở
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số và tác phong học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ: So sánh ba loại ngôn ngữ lập trình
3/ Bài mới:
a) Đặt vấn đề:. Học sử dụng máy tính thực chất là học cách giao cho máy tính việc mà ta muốn nó làm. Khả năng khai thác máy tính phụ thuộc nhiều vào sự hiểu biết của người dùng. Việc giả bàitoán trên máy tính được thực hiện như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu thong qua bài học: Giải bài toán trên máy tính.
b) Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Xác định bài toán
Để giải một bài toán thông thường chúng ta phải làm gì?
GV: Lấy ví dụ:Giải PT bậc 2: 5x2 + 6x + 1 = 0
GV: Nêu ưu điểm của việc giải bài toán trên máy tính so với cách giải thông thường?
HS: Nhanh, chính xác.
GV: Giải những bài toán trên máy tính là giải bài toán có tính chất tổng quát, giải một lớp các bài toán.
GV: Việc giải bài toán trên máy tính thường được thực hiện qua những bước nào ?
HS: Trả lời
GV : Làm thế nào để từ Input ta thu được Output cần tìm ?

Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán Cần lựa chọn thuật toán tối ưu theo một tiêu chí nào đó.
- Mỗi thuật toán chỉ giải một bài toán, một bài toán có thể có nhiều thuật toán khác nhau.
GV : Nêu tiêu chí lựa chọn thuật toán ?

GV : Thuật toán tìm kiếm nhị phân và thuật toán tìm kiếm tuần tự thuật toán nào tìm kiếm nhanh hơn ?
GV : Viết thuật toán tìm UCLN(m,n). Giải thích.
Hoạt động 3: Viết chương trình
GV: Khi xây dựng thuật toán, nếu đưa thuật toán này vào MT thì có thể giải được BT này không? Phải làm gì?
HS: Không. Phải viết chương trình.

GV: Vì sao phải dùng NNLT ?
GV: Cho một vài ví dụ về NNLT?
Hoạt động 4: Hiệu chỉnh
GV: Sau khi viết chương trình, MT đã thực hiện CT được chưa?

HS: Chưa. Sử dụng chương trình dịch để dịch sang ngôn ngữ máy.
GV: Nếu chương trình còn lỗi thì CTD sẽ báo lỗi, cần phải sửa lỗi.
Quá trình này gọi là hiệu chỉnh.
Hoạt động 5 : Viết tài liệu
GV: Tài liệu có ích cho người sử dụng.



Xác định bài toán:
Xác định Input, Output và mối quan hệ giữa chúng.
Các thông tin được nghiên cứu cẩn thận để có thể lựa chọn CTDL, thuật toán, NNLT thích hợp.

Ví dụ: Tuổi : từ 0-150 lựa chọn kiểu dữ liệu thích hợp (Chỉ cần khai báo kiểu số nguyên).

Ví dụ: Tìm I, O của bài toán tìm UCLN của 2 số nguyên.

2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán:
a) Lựa chọn thuật toán
- Là bước quan trọng nhất để giải một bài toán trên máy tính.
* Tiêu chí lựa chọn:
- Thời gian thực hiện ngắn
- Sử dụng ít tài nguyên máy tính
- Tốn ít bộ nhớ
- Chương trình viết ít phức tạp.
b) Diễn tả thuật toán
- Sơ đồ khối
- Liệt kê từng bước
3. Viết chương trình:
- Chọn ngôn ngữ phù hợp với thuật toán và tổ chức dữ liệu.
- Chọn NNLT, phần mềm chuyên dụng phù hợp.
- Viết chương trình tuân theo quy định ngữ pháp của ngôn ngữ đó.

4. Hiệu chỉnh:
Kiểm tra, phát hiện, báo lỗi.
Lỗi cú pháp: Dễ nhận thấy, CTD báo lỗi.
Lỗi thuật toán: CTD có thể không phát hiện ra. Dùng bộ Test.

Ví dụ: Bộ test để kiểm lỗi chương trình giải PT bậc 2.

5. Viết tài liệu:
- Tài liệu mô tả bài toán, thuật toán, thiết kế chương trình, kết quả thử nghiệm và hướng dẫn sử dụng.

4/ Củng cố:
Câu 1: Để giải bài toán trên máy tính , người ta phải thực hiện các công việc sau:
(a). Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán (b). Xác định bài toán
(c). Viết chương trình (d). Viết tài liệu
(e). Hiệu chỉnh
Trong các sắp xếp dưới đây, sắp xếp nào đúng về thứ tự thực hiện các công việc nêu trên?
A. a, b, d, e ,c B. b, a, d, e, c C. b, a, d, c, e D. b, a, c, e, d
Câu 2: Trong các bước sau bước nào là quan trọng nhất để giải một bài toán
A. Xác định bài toán
B. Lựa chọn thuật toán
C. Diễn tả thuật toán
D. Viết chương trình
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà: Yêu cầu học sinh về nhà nắm lại bài. Tìm 3 phần mền ứng dụng và 3 phần mềm diệt virus thường dùng hiện nay
TiÕt thø: 19 Ngµy so¹n: 30/10/2007
Tên bài: §7 PHẦN MỀM MÁY TÍNH
A. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Biết khái niệm phần mềm máy tính.
Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng.
2/ Kỹ năng:
- Phân biệt được phần mền hệ thống và phần mền ứng dụng
- Kể tên được các loại phần mềm ứng dụng.
3/ Thái độ: Rèn luyện thái độ học tập, nghiêm túc, suy luận khoa học và sáng tạo
B. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình – Đàm thoại – Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, tài liệu, giáo cụ trực quan.
2/ Chuẩn bị của học sinh: Sách vở
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số và tác phong học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a) Đặt vấn đề: Sản phẩm chính thu được sau khi ở các bước giải bài toán sẽ là cách thức tổ chức dữ liệu, chương trình và tài liệu .Chương trình có thể dùng để giải các bài toán với nhiều bộ dữ liệu khác nhau. Chương trình như vậy được gọi là phần mềm máy tính.
b) Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
Hs: Hệ thống tin học gồm những bộ phận nào?
GV:Nếu 1 máy tính có đầy đủ các phần cứng thì con người có thể giao tiếp với máy tính được không? Vì sao
GV: Khái niệm phần mềm máy tính?
GV: Chương trình Chỉ giải được với một hay nhiều bộ dữ liệu?
HS: Cho ví dụ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu Phần mềm hệ thống
GV: Trong MT nếu chỉ có đầy đủ phần cứng thì MT có làm việc theo yêu cầu con người được hay không?
HS: ngoài những phần cứng: CPU, bàn phím, chuột, màn hình…Đặc biệt phải có CT giúp con người giao tiếp với máy tính ->HĐH
GV: Có mấy loại phần mềm?
HS: 2 loại.
HS: Cho ví dụ về phần mềm hệ thống?

Hoạt động 3: Tìm hiểu Phần mềm ứng dụng
HS: Cho ví dụ về phần mềm ứng dụng?

GV: PMƯD thiết kế dựa trên những yêu cầu nào?
GV: PMƯD có mấy loại, nêu vai trò của từ
 
Gửi ý kiến