Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đến bài 24

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nam
Ngày gửi: 14h:33' 01-01-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích: 0 người
1
Ngày soạn: 08/09/2022
Ngày dạy: 12/09/2022
TIẾT 3 + 4

BÀI 17 VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT

(Thời gian thực hiện: 02 tiết )
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để hiểu được khái niệm và vai trò của
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong vận dụng kiến thức đối với bản
thân.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
* Nhận biết KHTN
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoán năng lượng.
- Biết được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
* Tìm hiểu KHTN
- Lấy được các ví dụ về sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của thực vật và
động vật.
* Vận dụng KHTN
- Vận dụng kiến về sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giải thích các
hiện tượng thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ học tâp.
- Trung thực khi báo cáo kết quả.
- Trách nhiệm với các công việc được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên
- Hình 17.1, 17.2 SGK
- Giáo án, sgk, sgv...
2. Học sinh
- Nghiên cứu và chuẩn bị trước nội dung bài học
Dự kiến chia tiết dạy:
- Tiết 1: Khởi động, tìm hiểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Tiết 2: Tìm hiểu vai trò trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
- Tiết 3: Luyện tâp, vận dụng.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

2
a) Mục tiêu:
- Gắn kết những kiến thức, kĩ năng khoa học mà các em đã được học về thực vật,
động vật ở cấp tiểu học và từ cuộc sống với chủ đề bài học mới, kích thích học
sinh suy nghĩ.
- Góp phần hình thành, phát triển các biểu hiện của các năng lực.
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân quan sát hình 17.1, trao đổi nhóm trả lời
các câu hỏi trong phiếu học tập -> Mọi hoạt động đều cần năng lượng.
c)Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv sử dụng kĩ thuật động não, thu thập ý kiến
của HS bằng các câu hỏi( trả lời vào phiếu học tập
số 1)
? Xe máy đang chạy và người đang đẩy tạ có sử
dụng năng lượng không?
? Xe máy cần năng lượng từ đâu?
? Con người vận động thì lấy năng lượng từ đâu?
? Năng lượng cung cấp cho sinh vật lấy từ đâu và
nhờ quá trình nào?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu hình 17.1 SGK
- HS phát triển các ý kiến dựa trên kinh nghiệm
của bản thân về hình 17.1 SGK; từ đó tiến hành
thảo luận để tìm ra câu trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Kết quả thực hiện yêu cầu đưa ra: Trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật bao gồm các
hoạt động như: quang hợp, trao đổi nước, trao đổi
khí, ăn uống, thải bã, tích trữ năng lượng ….
- Nội dung HS thảo luận hình 17.1 SGK và vốn
sống của HS: Mọi hoạt động đều cần năng lượng
(xe máy lấy năng lượng từ xăng hoặc điện, người
cử tạ lấy năng lượng từ chuyển hóa năng lượng
trong tế bào nhờ quá trình trao đổi chất).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
- GV dẫn dắt vào bài học bằng các câu hỏi: Trao
đổi chất là gì? Chuyển hóa năng lượng là gì? Nêu

- Mọi hoạt động đều cần năng lượng.
+ Phân tích vd sgk
-> Xe máy cần năng lượng từ xăng,
xe đạp điện cần năng lượng điện từ
ắc quy
-> Con người vận động cần năng
lượng từ thức ăn
- Năng lượng sinh vật lấy từ quá
trình Trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng:
+ Ở thực vật: quá trình quang hợp.
+Ở động vật: Quá trình tiêu hóa thức
ăn (trao đổi nước, trao đổi khí, ăn
uống, thải bã, tích trữ năng lượng
….)

3
vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
ở sinh vật.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Góp phần hình thành và phát triển các biểu hiện của các năng lực.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm
hiểu H17.2, H17.3.
-HS hoạt động nhóm hoàn thành Sơ đồ trao đổi chất ở người(H17.3)
- HS trả lời câu hỏi: Dựa vào sơ đồ H17.3, cho biết cơ thể người lấy vào và thải
ra những gì trong quá trình trao đổi chất
- HS đọc thông tin về trao đổi chất. từ đó rút ra nội dung: Dựa vào kiểu trao đổi
chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm: Sinh vật tự dưỡng(TV), sinh vật dị dưỡng(Đv
và con người)
- HS hoạt động cá nhân phần tìm hiểu thêm:
thích?

? Hãy lấy thêm các biện pháp giúp tăng cường trao đổi chất của cơ thể và giải

-> Phơi nắng lúc 8-9h sáng để cơ thể có thể hấp thu ánh sáng chuyển hóa chất
tiền VTm D dưới da thành VTM D cung cấp cho cơ thể chuyển hóa hấp thu Ca chống
bệnh còi xương ở trẻ em và bệnh loãng xương ở người già.
-> Tập hít thở thật sâu và thở ra thật mạnh để cung cấp oxygen cho cơ thể.
- HS hoạt động cá nhân tìm hiểu phần 2. Chuyển hóa năng lượng
- HS thực hiện trả lời câu hỏi:
? Kể tên các dạng năng lượng, nêu một số ví dụ về sự chuyển hóa năng lượng ở
thực vật và động vật.
-> Các dạng năng lượng: năng lượng ánh sáng, năng lượng hóa học, ...
VD: Ở thực vật: Lá cây tiếp nhận năng lượng ánh sáng mặt trời tạo chất diệp lục
cho cây
Ở động vật: Động vật ăn thức ăn, giữa lại các chất cần thiết có trong thức ăn để
tạo năng lượng nuôi sống cơ thể, còn những chất không cần thiết sẽ đào thải qua phân ra
ngoài.
- Hs thực hiện phần bài tập: Các hoạt động ở con người(đi lại, chạy..) đều cần
năng lượng. Năng lượng đó được biến đổi từ dạng nào sang dạng nào?

4
-> Năng lượng hóa học biến đổi sang dạng động năng và nhiệt năng.
c)Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm hoàn thành sơ đồ H17.3.
- HS trả lời câu hỏi 2.
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
- GV sử dụng kĩ thuật động não, thu thập CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
ý kiến của HS về trao đổi chất và chuyển 1. Trao đổi chất
hóa năng lượng của sinh vật.
- Trao đổi chất là tập hợp các biến đổi hóa học
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Kể
tên các dạng năng lượng, nêu một số ví
dụ về sự chuyển hóa năng lượng ở thực
vật và động vật.

trong các tế bào của cơ thể sinh vật và sự trao
đổi các chất giữa cơ thể với môi trường đảm bảo
duy trì sự sống.

-> Phơi nắng lúc 8-9h sáng để cơ thể có thể hấp
thu ánh sáng chuyển hóa chất tiền VTm D dưới
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
da thành VTM D cung cấp cho cơ thể chuyển
- Thông qua hoạt động phân tích hình hóa hấp thu Ca chống bệnh còi xương ở trẻ em
17.2SGK về trao đổi chất ở người, HS và bệnh loãng xương ở người già.
phát biểu được khái niệm Trao đổi chất
-> Tập hít thở thật sâu và thở ra thật mạnh để
và chuyển hóa năng lượng.
cung cấp oxygen cho cơ thể.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
2. Chuyển hóa năng lượng
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả, bổ
sung, hoàn chỉnh thông tin hình 17.3 - Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổinăng
SGK. GV tổ chức cho HS đọc thông tin lượng từ dạng này sang dạng khác. Trong tế bào
trong SGK về khái niệm trao đổi chất và và cơ thể sinh vật, năng lượng được dự trữ trong
chuyển hóa năng lượng, hướng dẫn ghi các liên kết hóa học.
tóm tắt vào vở học.
- Các dạng năng lượng: năng lượng ánh sáng,
năng lượng hóa học, ...
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
VD: Ở thực vật: Lá cây tiếp nhận năng lượng
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
ánh sáng mặt trời tạo chất diệp lục cho cây
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Ở động vật: Động vật ăn thức ăn, giữa lại
- GV nhận xét và chốt nội dung khái
các chất cần thiết có trong thức ăn để tạo năng
niệm.
lượng nuôi sống cơ thể, còn những chất không
cần thiết sẽ đào thải qua phân ra ngoài.
- Khi vận động năng lượng hóa học trong cơ thể
biến đổi sang dạng động năng và nhiệt năng.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
a) Mục tiêu
- HS nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu thông tin đầu tiên của mục II.

5
- HS trả lời câu hỏi:
? Vì sao trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự
sống?
->Vì trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là điều kiện tồn tại và phát triển của
sinh vật. Mọi hoạt động sống của cơ thể đều gắn với hoạt động sống của các tế
bào đều cần năng lượng.
- HS hoạt động cá nhân phần tìm hiểu các vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng.
c)Sản phẩm:
- HS qua hoạt động cá nhân hoàn thành câu hỏi.
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin SGK về
“vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
trong cơ thể”.
- Sử dụng động não, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu
học tập số 2 -> trình bày được vai trò của trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng

Nội dung
II. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI
CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG
1. Cung cấp năng lượng cho các
hoạt động của cơ thể

- HS phát biểu được các ý kiến dựa trên kinh nghiệm
bản thân, tiến hành thảo luận tìm ra vấn đề học tập.

- Vai trò cung cấp năng lượng cho
các hoạt động cuả cơ thể: chất hữu
cơ được phân giải sẽ giải phóng
năng lượng để tổng hợp chất hữu
cơ mới và thực hiện các hoạt động
sống.

*Báo cáo kết quả và thảo luận

2. Xây dựng cơ thể

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả, bổ sung, hoàn Vai trò xây dựng cơ thể: Thức ăn
chỉnh thông tin.
sau khi đẩy vào cơ thể sinh vật
được biến đổi thành các chất xây
- GV tổ chức cho HS nêu được vai trò của trao đổi
dựng nên các cấu trúc của cơ thể.
chất và chuyển hóa năng lượng, hướng dẫn ghi tóm tắt
3. Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ
vào vở học.
thể
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Vai trò loại bỏ chất thải ra khỏi cơ
- Vai trò xây dựng cơ thể: Thức ăn sau khi đẩy vào cơ thể: các chất dư thừa và chất thải
thể sinh vật được biến đổi thành các chất xây dựng của quá trình trao đổi chất thải ra
nên các cấu trúc của cơ thể.
ngoài cơ thể.
- Vai trò cung cấp năng lượng cho các hoạt động cuả
cơ thể: chất hữu cơ được phân giải sẽ giải phóng năng
lượng để tổng hợp chất hữu cơ mới và thực hiện các
hoạt động sống.
- Vai trò loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể: các chất dư
thừa và chất thải của quá trình trao đổi chất thải ra
ngoài cơ thể.

6
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
-

Củng cố kiến thức về khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; vai trò
của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
Góp phần hình thành, phát triển các biểu hiện của các phẩm chất, năng lực.

b) Nội dung:
- HS thực hiện hoạt động cặp đôitrả lời 2 câu hỏi 1,2 trang 88, 89.
c)Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án.
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Luyện tập 1: Năng lượng cần cho
các hoạt động của người (đi lại,
- Gv giao nhiệm vụ cho HS hoạt động cặp đôi trả lời chơi thể thao …) do quá trình phân
câu hỏi luyện tập 1,2 trang 88,89 SGK.
giải các chất hữu cơ trong tế bào.
Quá trình phân giải các chất hữu cơ
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
trong tế bào biến đổi năng lượng từ
- Cặp đôi thực hiện yêu cầu trong SGK trả lời câu dạng năng lượng hóa học trong chất
hỏi.
hữu cơ thành năng lượng cơ học và
năng lượng nhiệt.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả, bổ sung, hoàn Luyện tập 2.
chỉnh thông tin.
- Quá trình trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng giúp cây lớn lên và
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
sinh sản.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức và nâng cao kiến thức cho HS (đưa bài học vào cuộc sống)
- Góp phần hình thành, phát triển các biểu hiện của các phẩm chất, năng lực.
b) Nội dung:
- HS trả lời 3 câu hỏi trang 89.
c)Sản phẩm:
- HS nêu nội dung câu trả lời.
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Câu hỏi 1: Cơ thể ở trạng thái nghỉ
ngơi có tiêu dung năng lượng vì các
- Gv giao nhiệm vụ cho nhóm HS trả lời câu hỏi:
hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa
Câu hỏi 1: Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu năng lượng diễn ra trong tế bào ở cơ
thể sống.
dung năng lượng không? Tại sao?
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

7
Câu hỏi 2: Vì sao làm việc nhiều cần tiêu thụ Câu hỏi 2: Làm việc nhiều cần tiêu thụ
nhiều thức ăn?
nhiều thức ăn vì khi làm việc nhiều cơ
thể tiêu tốn nhiều năng lượng, do đó
Câu hỏi 3: Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng
cần ăn nhiều để cung cấp đủ nguyên
dần lên? Vì sao cơ thể thường sởn gai ốc, rung
liệu cho quá trình phân giải, giải
mình khi găp lạnh?
phóng năng lượng cho hoạt động của
cơ thể.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện yêu cầu trong SGK trả lời Câu hỏi 3: Khi vận động tế bào sản
câu hỏi.
sinh ra nhiệt giúp cơ thể nóng dần lên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận

Khi gặp lạnh mạch máu ngoại vi co lại
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả, bổ sung, giúp giữ nhiệt cho cơ thể dẫn tới sởn
gai ốc, rung mình.
hoàn chỉnh thông tin.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
HS hoạt động nhóm cặp đôi trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Xe máy đang chạy và người đang nâng tạ có sử dụng năng lượng không?
Câu 2. Xe máy cần năng lượng từ đâu?
Câu 3. Con người vận động thì lấy năng lượng từ đâu?
Câu 4. Năng lượng cung cấp cho sinh vật lấy từ đâu và nhờ quá trình nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Họ và tên: ………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: …..............................
HS hoạt động nhóm cặp đôi trả lời các câu hỏi:
VAI TRÒ
1. Cung cấp năng lượng
cho các hoạt động của cơ
thể.
2. Xây dựng cơ thể
3. Loại bỏ chất thải ra khỏi
cơ thể

BIỂU HIỆN

VÍ DỤ

8
Ngày soạn: 16/09/2022
Ngày dạy: 19/09/2022

TIẾT 5,6,7

PHẦN 3: VẬT SỐNG

CHỦ ĐỀ 8: TRAO ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
BÀI 18: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
(Thời gian thực hiện: 04 tiết )

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp.
- Nêu được khái niệm, nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp.
- Viết được phương trình quang hợp dạng chữ.
-Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, và nêu được mối quan
hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
-Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu tạo của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm hiểu nguyên liệu
và sản phẩm của quá trình quang hợp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng hiểu biết về quang
hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết cấu tạo của lá; nguyên liệu và sản
phẩm của quang hợp.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:Nêu được sự diễn ra quá trình quang hợp ở
cây xanh
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Thấy được tầm quan trọng của ánh
sáng để trồng và bảo vệ cây xanh.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về quang hợp ở thực vật.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ thí nghiệmchứng minh quang hợp ở cây xanh
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm
II. Thiết bị dạy học và học liệu

9
1.
-

Giáo viên:
Hình ảnh, video quá trình quang hợp.
Hình ảnh chiếc lá cắt ngang và lên kính hiển vi,lá thật.
Phiếu học tập KWL và phiếu học điền vào phương trình quá trình
quang hợp.
2. Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: Phiếu học tập
3. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà:Xem lại kiến thức về cấu tạo tế bào thực vật,vai trò của
thực vật ở bài 12,20 khtn 6,bài 17 khtn7 về TĐC và chuyển hóa năng
lượng trong cơ thể
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà,kẻ phiếu bài tập vào vở
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: mở đầu(Xác định vấn đề học tập là sự tổng hợp chất
hữu cơ thông qua quá trình quang hợp)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là chất hữu cơ được
tổng hợp ở thực vật thông qua quá trình quang hợp
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL, để kiểm
tra kiến thức nền của học sinh về sự tổng hợp chất hữu cơ ở cây xanh.
c)Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập KWL, có thể: muốn tìm
hiểu quang hợp là gì?, ánh sáng mặt trời có tác dụng gì?,chất hữu cơ để làm gì?...
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh 18.1 SGK

-Ở lớp 6 khi học về tế bào tv ,hs đã biết tế bào tv có lục lạp
,có khả năng hấp thụ ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ tức

Nội dung

10
là thực hiện quang hợp.

- Quan sát hình 181, cho biết thực vật có thể tự tổng hợp chất hữu cơ từ
những nguyên liệu nào. Chất hữu cơ được tổng hợp ở thực vật thông qua
quá trình nào?

GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện
cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm đôi ,cá nhân trình bày theo yêu cầu
của GV.
Hoàn thành phiếu học tập:
Những nguyên liệu thực
vật cần dùng để tổng hợp
chất hữu cơ




Tên quá trình thực hiện

Quá trình tổng hợp chất hữu cơ ở thực vật cần nguyên liệu là: nước
(H2O), carbon dioxide (CO2), ánh sáng mặt trời (quang năng).

Chất hữu cơ được tổng hợp ở thực vật thông qua quá
trình: Quang hợp.

- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.

*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS
trình bày nội dung tương ứng trong phiếu, những HS
trình bày bổ sung sau không trùng nội dung với HS trình
bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta
vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp.

11
- Nêu được khái niệm QH , nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp.
- Viết được phương trình quang hợp dạng chữ.
-Nêu được mối quan hệ giũa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin ,nghiên cứu hình
18.2 trong SGK, quan sát tìm hiểu cấu tạo của lá cây:
Trả lời hệ thống câu hỏi sau vào phiếu học tập:
H1. Nêu cấu tạo ngoài của lá cây?
H2. Điền vào bảng cấu tạo trong của lá cây cho phù hợp?tìm hiểu cấu tạo
phù hợp chức năng của các bộ phận của lá trong quá trình quang hợp ?
-HS hoạt động nhóm quan sát hinh 18.2 và thông tin SGK thảo luậnbộ phận
nào của cây,lá cây tham gia quá trình tổng hợp chất hữu cơ của cây?
H3. Cây dạnglá kim ,cây không có lá có quang hợp không?
H4.Vai trò của lá cây trong quang hợp?
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động quan sát cấu
tạo của láthực hiện theo phần hoạt động 2 và trả lời câu hỏi:
H5. Nêu các chất tham gia và sản phẩm tạo thành của quá trình quang hợp
ở thực vật?
H6. Nêu khái niệm quang hợp ?
H7. Quang hợp có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống ?
H8. Những sinh vật nào có khả năng quang hợp?
H9. Mô tả mối quan hệ giữa quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng ở tế bào lá cây.
H10.  Viết sơ đồ dạng chữ thể hiện mối quan hệ giữa trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng ở tế bào lá cây?
c)Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm quan sát cấu tạo trong của lá, thảo luận nhóm
viết sơ đồ quá trình quang hợp,
d)Tổ chức thực hiện:
Phát phiếu học tập và nêu yêu cầu cần thực hiện của bài 18:Học sinh
thảo luận nhóm 2 từng bước thực hiện nhiệm vụ trong phiếu theo yêu cầu
của giáo viên vào phiếu.
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vai trò của lá cây với chức năng quang hợp

12
GV ?:QH diễn ra chủ yếu ở bộ phận nào của cây?
Quang hợp chủ yếu diễn ra ở lá cây, trong bào quan
quang hợp là lục lạp
Quang hợp là một trong những quá trình trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng quan trọng ở thực vật
-chúng ta cùng tìm hiểu vai trò của lá cây trong quá
trình qh.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

I.Vai trò của lá cây với
chức năng quang hợp

- GV,nhắc lại kiến thức lớp 6: kể tên các bộ phận của cây
- Lá cây gồm:Cuống
cà chua?
lá,gân lá, phiến lá .Bên
trong lá có các bộ phận
:lục lạp, khí khổng,
mạch gỗ ,mạch rây.
- Lá cây là cơ quan
quang hợp của cây
xanh:

-HS: có thể trả lời : gồm rễ, thân, lá, quả, hoa…
Sau đó giao nhiệm vụ học tập cặp đôi tìm hiểu thông tin
về cấu tạo ngoài ,trong của lá SGK trả lời câu hỏi H1,2.

- GV phát cho HS quan sát cấu tạo trong của lá trên máy
chiếu sau đó thảo luận và trả lời câu hỏi H2
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội
dung hoạt động ra phiếu học tập bước 1.

13
Bảng 1:Chọn đáp án ở cột B sao cho phù hợp cột A
Cột A
1.Mạch dẫn
ở gân lá
2.Lục lạp

Cột B
Kết quả
a.giữ lá trên canh,
thân cây.
b. trao đổi khí và
thoát hơi nước
3.Khí khổng c.Thu nhận ánh sáng
4.Cuống lá
d.Vận chuyển nước
và chất hữu cơ
HS hoạt động nhóm đưa ra phương án điền vào bảng
2:Chọn điền đặc điểm cấu tạo bộ phận của lá phù hợp chức
năng của nó trong quang hợp
Bộ
phận

Đặc điểm

Vai
trò
quang hợp

trong

Dạng bản dẹt,
Thu nhận được
Phiến lá hướng nằm vuông
nhiều ánh sáng.
góc với thân cây.

Gân lá

Vận chuyển nước
đến lục lạp và vận
Có mạch dẫn, cứng chuyển chất hữu cơ
cáp, nằm ở trong cấu từ lục lạp về cuống
trúc lá.
lá, từ đó vận chuyển
đến các bộ phận khác
của cây.

Lục lạp

Thu nhận ánh sáng
Nằm ở lớp giữa của dùng cho tổng hợp
lá, chứa diệp lục.
chất hữu cơ cho lá
cây.

Khí
khổng

Phân bố trên bề
Trao đổi khí và
mặt lá, có khả năng
thoát hơi nước.
đóng, mở.

HS liên hệ cây lá kim, cây xương rồng thực hiện quang
hợp phù hợp với điều kiện sống.trả lời H.3
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).

14
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung nhận biết :
H4:Lá là cơ quan quang hợp của cây xanh
Hoạt động 2.2: Quá trình quang hợp
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nghiên cứu hình sơ đồ quang hợp (có
thể chiếu clip)sau đó giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS
nghiên cứu tài liệu và thực hiện theo hoạt động 2 và trả lời
câu hỏi H5,6,7,8.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động đưa ra đáp án có thể:

II.Quá trình quang
hợp

-H5:
Trong quá trình quang hợp ở thực vật:



Các chất tham gia là: nước và carbaon dioxide và
ánh sáng
Sản phẩm: chất hữu cơ (ví dụ như đường glucozo)
và oxygen

-H6:
Khái niệm quang hợp , sơ đồ dạng chữ của quá trình qh

- Quang hợp là quá
trình thu nhận và
chuyển hóa năng
lượng ánh sang, tổng
hợp nên các chất hữu
cơ từ các chất vô cơ
như nước, khí carbon
dioxide, diễn ra ở tế
bào có chất diệp lục,
đồng thời thải ra khí
oxygen.
- PTQH:
NưỚc + Carbon
dioxide
Ánh sáng
 Chất hữu cơ +

15
oxygen
Diệp lục
H 7:







Là nguồn cung cấp oxy số một trong khí quyển.
Quá trình quang hợp ở thực vật cũng là nguồn cung
cấp quan trọng cho các nguyên liệu ngành công
nghiệp và dược liệu.
Góp phần tạo nên mối quan hệ dinh dưỡng (năng
lượng) giữa thực vật, con người và động vật.
Ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hầu hết sự
sống trên Trái đất.
Đóng vai trò là quá trình cung cấp năng lượng chính
cho hầu hết các cây cối và thực vật.

-H8: Những sinh vật có khả năng quang hợp là: Sinh vật có
lục lạp chứa diệp lục (bào quan quang hợp).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái niệm và phương trình
tổng quát quá trình quang hợp ở cây xanh
Hoạt động 2.3: Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong
quang hợp
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

III. Mối quan hệ giữa
- GV nhắc lại sự trao đổi chất và năng lượng ở bài 17 sau trao đổi chất và
đó giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu chuyển hóa năng
quan sát hình 18.3 và thực hiện theo hoạt động 3để trả lời lượng trong quang
hợp
câu hỏi H9,H10

16

*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động nhóm đại diện đưa ra đáp án có thể:
H9:




H10:

Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến lục lạp chuyển
hoá thành năng lượng hoá học tích luỹ trong chất
hữu cơ ở lá cây.
Vật chất từ môi trương bên ngoài như nước và
carbon dioxide được vạn chuyển đến lục lạp biến đổi
hoá học tạo ra chất hữu cơ và oxygen

- Trong quá trình
quang hợp,một phần
năng lượng ánh sáng
chuyển hóa thành
năng lượng hóa học
tích lũy trong các chất
hữu cơ ở lá cây.
- Trao đổi chấtvà
chuyển hóa năng
lượng trong quang
hợp có mối quan hệ
chặt chẽ , hai quá
trình luôn diễn ra
đồng thời gắn liền với
nhau.

17

*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung mối quan hệ giữa trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng trong quá trình quang hợp
ở cây xanh
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu
học tập KWL.
- HS tóm tắt nội dung bài học .
c)Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nội dung

Sơ đồ tư duy bài học sáng tạo ở
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con mỗi học sinh (không bắt buộc
chuẩn)
đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập
KWL và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ
đồ tư duy vào vở ghi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

18
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống:
b) Nội dung:
- Trồng 2 chậu hoa 10 giờ hoặc hoa dừa cạn: 1 chậu đặt ở ban công nơi có
nắng và 1 chậu đặt trong nhà.
c)Sản phẩm:
- Quan sát sự phát triển của 2 cây và ghi lại thời gian phát triển
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi HS có thể thực hành trồng hoa
tại nhà và quay lại video thực hiện.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản
phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên
lớp và nộp sản phẩm vào tuần sau.

Nội dung

19
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 18: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau
H1. Nêu cấu tạo ngoài của lá cây ?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
H2:Các bộ phận bên trong của lá
……………………………………………………………………………………
H3:Vai trò của lá cây trong quang hợp là gì?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Chọn đặc điểm cấu tạo ,chức năng của lá cây của lá cây cho phù hợp
Bảng 1:
Cột A
1.Gân lá
2.Lục lạp
3.Khí khổng
4.Cuống lá

Cột B
a.giữ lá trên canh, thân cây.
b. trao đổi khí và thoát hơi nước
c.Thu nhận ánh sáng
d.Vận chuyển nước và chất hữu cơ

Bảng 2
Bộ phận

Đặc điểm

Kết quả

Vai trò trong quang hợp

Phiến lá

Dạng bản dẹt, hướng nằm
vuông góc với thân cây.

Gân lá

Vận chuyển nước đến lục lạp và vận
Co. mạch dẫn, cứng cáp, chuyển chất hữu cơ từ lục lạp về cuống
nằm ở trong cấu trúc lá.
lá, từ đó vận chuyển đến các bộ phận
khác của cây.

Lục lạp

Nằm ở lớp giữa của lá, Thu nhận ánh sáng dùng cho tổng
chứa diệp lục.
hợp chất hữu cơ cho lá cây.

Thu nhận được nhiều ánh sáng.

20
Khí khổng

Phân bố trên bề mặt lá, có
khả năng đóng, mở.

Trao đổi khí và thoát hơi nước.

Bước 2: HS trao đổi trong nhóm và điền kết quả
H5. Nêu các chất tham gia và sản phẩm tạo thành của quá trình quang hợp ở thực
vật?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
H6 :Sơ đồ chữ của quá trình quang hợp:

Bước 3: Học sinh hoàn thành cặp đôi các câu hỏi sau:
H10.  Viết sơ đồ dạng chữ thể hiện mối quan hệ giữa trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng ở tế bào lá cây?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học :

21
Ngày soạn: 10/10/2022
Ngày dạy: /10/2022

TIẾT 8, 9

CHỦ ĐỀ 8: TRAO ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT

BÀI 19. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp
- Vận dụng được hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của
việc trồng và bảo vệ cây xanh
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh để tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp, vai trò cây xanh,
tác hại việc phá rừng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra ảnh hưởng của các yếu
tố ngoại cảnh đến quang hợp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: từ xác định được yếu tố ngoại cảnh
giúp giải thích cơ sở khoa học của việc trồng, bảo vệ cây xanh, biện pháp kĩ thuật
tăng năng suất cây trồng
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
- Nhận biết được cây ưa sáng và cây ưa bóng, cây ưa ẩm và cây ưa hạn, cây chịu
nhiệt và cây chịu rét
- Xác định được ý nghĩa của việc trồng vào bảo vệ cây xanh, các biện pháp kĩ
thuật trong nông nghiệp để tăng năng suất
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện...
 
Gửi ý kiến