Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tiết 110 đến 115

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Cảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:59' 26-04-2023
Dung lượng: 59.9 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Ngày dạy: 20,22/2/2023
Tiết 110,111
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
- Nắm được các kiến thức (Liên kết nội dung và liên kết hình thức) về liên kết
câu và liên kết đoạn văn.
- Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.
2. Năng lực: Phát triển năng lực như:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử
dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,...
- Năng lực chuyên biệt: năng lực, nghe, nói, viết, tạo lập văn bản,...
- Kĩ năng nhận biết và viết văn có sử dụng cách liên kết câu và liên kết đoạn
văn.
3. Thái độ: Lòng yêu mến môn Tiếng Việt và tầm quan trọng của phép liên kết
trong khi nói và viết.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập...
2. HS: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- ổn định :
2- KTBC :
3- bài mới
HĐ 1. MỞ ĐẦU:
* Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về cách liên kết câu và liên kết đoạn văn trong tạo lập
văn bản.
* Nhiệm vụ: HS theo dõi, quan sát và thực hiện yêu cầu của GV.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
HĐ của thầy và trò
Nội dung cần đạt
GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu 1 đoạn văn, yêu cầu học sinh đọc và thực hiện yêu cầu:
Cắm bơi một mình trong đêm(1). Đêm tối bưng không nhìn rõ mặt đường(2).
Trên con đường ấy, chiếc xe lăn bánh rất êm(3). Khung xe phía cô gái ngồi lồng
đầy bóng trăng(4). Trăng bồng bềnh nổi lên qua dãy Pú Hồng(5). Dãy núi này
có tính chất quyết định đến gió mùa đông bắc nước ta(6). Nước ta bây giờ là
của ta rồi, cuộc đời đã bắt đầu hửng sáng(7).
? Nêu nội dung của đoạn văn trên?
-Dự kiến trả lời: Mỗi câu nói về một sự việc khác nhau, không hướng vào một
chủ đề nào.
?Em thấy đoạn văn trên có sự liên kết với nhau không? vì sao?
- Dự kiến TL: Các câu trong đoạn văn trên nối tiếp nhau bằng những phương
thức liên kết hình thức (câu trước với câu sau có từ ngữ được lặp lại). Nhưng
nội dung của các câu lại hướng về những đề tài, chủ đề khác nhau. -->Nội dung

lủng củng, rời rạc, khó hiểu.
? Vậy để nội dung đoạn văn hay, dễ hiểu và có sự liên kết chặt chẽ ta phải
làm thế nào?
-Dự kiến TL: Các yếu tố liên kết hình thức phải gắn bó chặt chẽ với sự liên kết
về mặt nội dung (các câu trong đoạn văn phải cùng hướng tới một chủ đề).
GV dẫn dắt vào bài: Vậy làm thế nào để liên kết câu và liên kết đoạn văn về nội
dung và hình thức cô và các em sẽ tìm hiểu qua tiết học ngày hôm nay…
HĐ2. Hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được thế nào là liên kết về nội dung và hình thức.
* Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà các câu hỏi sgk:
- Câu hỏi 1: ? Đ/v bàn về vấn đề gì? chủ đề ấy có quan
hệ ntn với chủ đề chung của VB?(Nhớ lại nd văn bản
cho biết văn bản bàn về vấn đề nào?)
- Câu hỏi 2: ?Cách phản ứng với thực tại có mqh ntn với
tiếng nói văn nghệ?Từ đó em thấy chủ đề đoạn văn và
chủ đề văn bản có mqh ntn?
-Câu hỏi 3: ? Nội dung chính của mỗi câu trong đ/v?
những nội dung ấy có quan hệ ntn với chủ đề đ/v? Nêu
nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn?
?Rút ra nhận xét gì về sự liên kết nội dung giữa các câu
trong một đoạn văn hay giữa các đoạn văn trong một văn
bản?
-Câu hỏi 4: ?Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các
câu trong đ/v được thể hiện = những biện pháp nào? ( chỉ
rõ từ ngữ biểu hiện?)
? Qua tìm hiểu, em thấy việc liên kết giữa các câu
trong một đoạn văn về hình thức thường thông qua
những phép nào?
* Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động
chung, hoạt động nhóm.
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
tập, câu trả lời của HS.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ: trình bày dự án1,2,3,4.
- Dự kiến TL:
N1: - Đoạn văn bàn về vấn đề: cách người nghệ sĩ phản
ánh thực tại.
- Chủ đề của văn bản:Bàn về tiếng nói văn nghệ.
N2:- Là 1 phần tạo lên tiếng nói văn nghệ.
- Quan hệ bộ phận và toàn bộ.
N3:- (1) Tp' nghệ thuật phẩn ánh thực tại
(2) Khi phản ánh thực tại, nghệ sĩ muốn nói lên một điều
mới mẻ
(3) Cái mới mẻ ấy là lời gửi của người nghệ sĩ.
- ND các câu này đều hướng vào chủ đề của đoạn văn.
- Trình tự các ý hợp lôgic
N4:- Lặp từ: tác phẩm.
- Dùng từ cùng trường liên tưởng:

I. Khái niệm liên
kết
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
-Về nội dung:

+ các câu trong một
đoạn văn, các đoạn
văn trong một văn
bản phải cùng
hướng đến chủ đề
chung của đoạn văn
hay văn bản.
+ Các câu, các
đoạn phải đc sắp
xếp theo một trình
tự hợp lí, lôgic.

-Về hình thức:
Liên kết bằng phép
lặp từ ngữ, phép
thế, phép nối, dùng
từ cùng trường liên
tưởng, từ đồng
nghiã- trái nghĩa,....

tác phẩm - nghệ sĩ .
- Phép thế từ: nghệ sĩ - anh.
- Dùng từ đồng nghĩa: cái đã có rồi - những vật liệu
mượn ở thực tại.
- Dùng quan hệ từ: nhưng.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
-Trình bày theo nhóm (các nhóm 1,2,3 lên trình bầy sản
phẩm)
+ Sau mỗi nhóm trình bày.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sau khi 3 nhóm trình bầy sản phẩm Gv chốt kiến thức
liên kết về nội dung.
-HS nhóm 4 trình bầy sản phẩm xong GV chốt kiến thức
liên kết về hình thức.
-GV chốt kiến thức sang phần nội dung ghi bản và kết
luận đây cũng là ội dung phần ghi nhớ sgk/43
? Một bạn đọc to nội dung phần ghi nhớ trong sgk.
GV quay trở lại phần khởi động, chiếu lại đoạn văn và
chữa: Qua tìm hiểu phần lí thuyết chúng ta thấy đoạn
văn trên mới có sự liên kết về hình thức qua phép lặp từ
ngữ mà chưa có sự liên kết về nội dung(mỗi câu nói về
một sự vc khác nhau) vì vậy đoạn văn trên không phải là
một đoạn văn hoàn chỉnh mà chỉ là một chuỗi các câu
lộn xộn.
?Hãy đọc ghi nhớ?

3. Ghi nhớ: sgk/43

Hoạt động 3: Luyện tập:
* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết kiến thức về liên kết câu và liên kết đoạn văn
để làm các bài tập.
* Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân; hoạt động cặp đôi; HSvề nhà làm.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cặp đôi.
* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở bài tập.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
-Các bài tập trong sgk
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe và hoạt động cá nhân rồi hoạt động căp đôi trả lời câu 1.
+ Về nhà làm câu 2.
- GV nhận xét câu trả lời 1 của HS.
- GV hướng dẫn HS về nhà làm câu 2.
1.* Chủ đề đ/v: Khẳng định năng lực trí tuệ con người Việt Nam, những hạn
chế cần khắc phục
* Nội dung các câu trong đoạn văn đều tập trung vào chủ đề ấy
* Trình tự sắp xếp hợp lý của các ý trong câu
- Mặt mạnh của trí tuệ VN
- Những điểm hạn chế
- Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới

2. Các câu được LK
- Bản chất trời phú ấy (2) - (1): phép đồng nghĩa
- Nhưng (3), (2): phép nối
- ấy là (4), (5): phép lặp
- Lỗ hổng (4), (5): phép lặp
- Thông minh (5), (1): phép lặp
Hoạt động 4: Vận dụng:
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm các bài tập
cũng như khi viết văn, hay trong lời ăn tiếng nói hàng ngày.
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về liên kết câu và liên kết đoạn văn
để trả lời câu hỏi của GV.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Tại sao phải liên kết câu, liên kết đoạn văn?
?Liên kết về nội dung và liên kết về hình thức là như thế nào?
- 3 HS trả lời.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân.
- GV chốt:
- Các câu có LK => mới có đ/v hoàn chỉnh
- Các đ/v liên kết => mới có văn bản hoàn chỉnh
* Các loại LK
- LK nội dung: Là quan hệ đềtài và lôgic
+ Các câu trong đ/v tập chung làm rõ chủ đề
+ Dấu hiệu nhận biết là trình tự sắp xếp hợp lý các câu
- LK hình thức: Là cách sử dụng những từ ngữ cụ thể có tác dụng nối câu với
câu, đoạn với đoạn.
Dấu hiệu: là phép lặp từ ngữ, phép nối, phép thế,các từ ngữ đồng nghĩa, gần
nghĩa, trái nghĩa, đại từ …
Hoạt động 5: hướng dẫn về nhà tự học
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Viết một đoạn văn khoảng 6 câu nói về chủ đề học tập, trong đó có sử
dụng phếp nối, phép thế và dùng từ trái nghĩa để liên kết câu (chỉ rõ).
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Về nhà suy nghĩ trả lời.
+ Nắm nd bài.
+ Chuẩn bị “ Luyện tập liên kết”
=======================================================

Ngày soạn :20/2/2023

Ngày dạy:23/2/2023
Tiết 112
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
(Luyện tập)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.
- Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản
2. Năng lực:
- Nhận biết được phép liên kết câu, lk đoạn trong văn bản
- Nhận ra và sửa được 1 số lỗi về liên kết
Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viêt, tạo lập văn bản.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập sử dụng thành thạo các
phương tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn.
II- CHUẨN BỊ
- GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, phiếu học tập...
- HS : Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công…
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2. Tổ chức các hoạt động:
* Ổn định
*KT bài cũ:
* bài mới
HĐ 1: MỞ ĐẦU
*Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
* Nhiệm vụ: HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời
* Cách thức tiến hành:
- GV chuyển giao nhiêm vụ:
?GV đưa đoạn văn và yêu cầu HS xác định các phép liên kết trong đoạn văn?
HĐ 2: LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các phép liên kết câu, liên kết đoạn văn.
* Nhiệm vụ: HS học bài ở nhà.
* Phương thức thực hiện: Cá nhân trình bày,
* Yêu cầu sản phẩm:Câu trả lời của HS.
* Cách tiến hành:
HĐ của thầy và trò
Ndkiến thức cần đạt
1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn?
-Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu I- Lý thuyết
văn trong một văn bản phải liên kết chặt chẽ với
1. Liên kết nội dung
nhau về nội dung và hình thức.
? Tại sao phải liên kết đoạn văn?
-Các câu liên kết với nhau mới tạo ra một đoạn văn
hoàn chỉnh về nội dung và hình thức, nếu không
cũng chỉ là một chuỗi câu hỗn hợp không thông
báo được nội dung trọn vẹn.
2. Liên kết hình thức.

- Các đoạn văn đó liên kết với nhau mới có một
văn bản hoàn chỉnh, nếu không cũng chỉ là tập hợp
các đoạn văn hỗn độn.
HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân trả
lời.
? Chú ý vào cả hai ví dụ sau:
- Mùa thu đã về. Nắng thu vàng óng trải dài trên
những con đường làng. Gió thu nhè nhẹ thoang
thoảng mùi hương cốm…
- Các bạn học sinh đang đến trường.Cây đa cổ
thụ đầu làng bốn mùa xanh tốt. Không hiểu sao
cá chết trắng cả ao. Con cò bỗng ngẩng lên ngơ
ngác.
? Trong 2 ví dụ trên nội dung nào được coi là đoạn
văn, ví dụ nào không được coi là đoạn văn?
- Ví dụ 1: là đoạn văn hoàn chỉnh, vì:
+ Chủ đề nói về mùa thu với những đặc điểm của
nó.
+ Hình thức: lặp từ thu trong câu 2, 3.
- Ví dụ 2: Không phải là đoạn văn mà là một
chuỗi câu hỗn độn không thông báo vấn đề
hoàn chỉnh, mỗi câu nói về một vấn đề không
liên quan đến nhau. Về hình thức...
GV: Nếu tách riêng từng câu thì mỗi câu đều đúng
ngữ pháp, có nghĩa. Nhưng đứng cạnh nhau thì
chúng lại trở nên hỗn độn.
HĐ 3: Luyên tập:
* Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các phép liên kết câu,
liên kết đoạn văn.
* Nhiệm vụ: HS học bài ở nhà.
* Phương thức thực hiện: Cá nhân trình bày,
* Yêu cầu sản phẩm:Câu trả lời của HS.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Đọc và nêu yêu cầu bài tập?
- Chỉ ra phép liên kết câu và liên kết đoạn trong
từng trường hợp .
? Muốn thực hiện được yêu cầu này ta phải làm gì?
- Về hình thức: Các câu, các đoạn liên kết với nhau
nhờ từ ngữ nào qua phép liên kết nào?
? Căn cứ vào đó em hãy thực hiện yêu cầu bài tập?
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
? Học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập?
? Cho học sinh thảo luận và thực hiện yêu cầu bài
tập.
Gợi ý:
- Các cặp từ trái nghĩa:
Thời gianvật lí
Thời gian tâm lí

II. Luyện tập

Bài tập 1/49.
a) Liên kết câu: Câu 1, 2 ở
đoạn 1 liên kết bằng phép lặp:
“trường học”
- Đoạn 1 và 2 được liên kết
bằng phép thế.
b) Liên kết câu: bằng phép
lặp:"văn nghệ”. Liên kết
đoạn bằng phép phép lặp: sự
sống, văn nghệ.
a) Liên kết phép lặp: Thời
gian, con người.
b) Liên kết trái nghĩa: yếu
đuối- mạnh mẽ, hiền lànhác.
Bài tập 2

Vô hình
hữu hình.
Giá lạnh
nóng bỏng
Bài tập 3.
Thẳng tắp
hình tròn
đều đặn
lúc nhanh lúc chậm.
Đọc bài tập 3? Yêu cầu bài tập?
- Chỉ ra lỗi về liên kết nội dung của đoạn văn?
? Cho biết nội dung thông báo của đoạn văn?
- Không nêu được vì mỗi câu nói đến một đối
tượng khác nhau.
? Vậy muốn cho các câu tập trung làm rõ chủ đề ta
phải làm bằng cách nào?
- Thêm một số từ ngữ hoặc câu để thiết lập liên
kết chủ đề giữa các câu.
? Căn cứ vào đó em hãy thực hiện?
Bài tập 4
a) Cắm đi một hình trong đêm. Trận địa pháo đại
đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông.
Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh
cùng viết đơn xin ra mặt trận. Bây giờ, mùa
thua hoạch lạc đã vào chặng cuối.
b) Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào đầu câu 2 để
làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các sự kiện.
.. suốt hai năm anh ốm nặng, chị làm quần quật...
Bài tập 4: Gợi ý về nhà:
a) Dùng từ không thống nhất: nó- chúng.
b) Dùng từ không cùng nghĩa như trên: văn
phòng- hội trường.
3* HĐ VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
Nhiệm vụ: HS biết vận dụng kiến thức đã học về phép liên kết câu, liên kết
đoạn văn để làm bài tập.
Phương thức thực hiện: Cá nhân trình bày,
Yêu cầu sản phẩm:Câu trả lời của HS.
Cách tiến hành
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
?Viết một đoạn văn có sử dụng phép liên kết câu chủ đề về tinh thần tự học
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
4- hướng dẫn tự học
GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Soạn :mùa xuân nho nhỏ
- dự án: tổ 1: giới thiệu về Tác giả, tác phẩm
Tổ 2: bài hát mùa xuân nho nhỏ- nêu nội dung
Tổ 3-4: các hình ảnh mùa xuân trong bài. Tìm các bài thơ cũng có hình ảnh mùa
xuân

Ngày dạy: 24/2/2023

TIẾT 112- 113
MÙA XUÂN NHO NHỎ- Thanh Hải

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đất nước.
- Những cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân thiên nhiên, mùa xuân đất nước
và khát vọng đẹp đẽ muốn dâng hiến cho cuộc đời của tác giả.
2. Năng lực:
- Bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học, bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước.
- Năng lực làm việc cá nhân, năng lực hợp tác...
- Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại.
- Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một
văn bản thơ.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống.
- Biết cống hiến cho đời.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kỳ trước (nếu có)

2. Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- ổn định
2- Kiểm tra bài cũ: kể tên những tác phẩm th hiệnđại đã học trong lớp 9, nêu
hoàn cảnh sáng tác 3 bài thơ em nhớ nhất
3-bài mới
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút)
1. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS t?m hiểu về mùa xuân, cảm xúc của người nghệ sĩ về mùa
xuân.
HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Em hãy kể tên những tác phẩm văn học viết về đề tài mùa xuân? Em thích nhất
bài thơ nào? Vì sao em thích?
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tìm hiểu, trả lời:
- Giáo viên: Quan sát hướng dẫn…
- Dự kiến sản phẩm: Mùa xuân chín - Hàn Mặc Tử, Mùa xuân xanh- Nguyễn
Bính…Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải...
Mùa xuân luôn là đề tài bất tận của thi ca. Dưới con mắt của các thi sĩ, mùa
xuân hiện lên có màu sắc có âm thanh sống động. Em thích nhất bài thơ MXNN
bởi nó cho thấy vẻ đẹp mùa xuân cùng cảm xúc cuả con người …

*Báo cáo kết quả: Mùa xuân chín- Hàn Mặc Tử, Mùa xuân xanh - Nguyễn
Bính… Mùa xuân nho nhỏ.
Em thích nhất là bài Mùa xuân nho nhỏ vì bài thơ có âm điệu trong sáng, ngọt
ngào, có nhiều h?nh ảnh thơ đẹp....
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Mùa xuân luôn là nguồn cảm hứng, đề tài bất tận của thi ca. Dưới con mắt của
các thi sĩ, mùa xuân hiện lên với những màu sắc, dáng vẻ khác nhau. Bức tranh
mùa xuân trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải được hiện lên như
thế nào, cảm xúc của thi sĩ ra sao bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được
câu hỏi ấy ...
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả và văn bản…..
2. Phương thức thực hiện:
- PP: Vấn đáp, thuyết trình, dạy học theo dự án; Kĩ thuật đặt câu hỏi…
- Hoạt động cá nhân, hoạt động cả lớp, …
3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập của cá nhân
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
? Giới thiệu vài nét về nhà thơ Thanh Hải và bài thơ
Mùa xuân nho nhỏ mà các em đã chuẩn bị?
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh lên trình bày…
- Giáo viên quan sát, lắng nghe…
- Dự kiến sản phẩm: Những nét chính về Thanh Hải và
bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ"
*Báo cáo kết quả: HS lên trình bày
*Đánh giá kết quả
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
- GV hướng dẫn đọc: Thể thơ 5 chữ, không ngắt nhịp
trong câu, giọng vui tươi, trìu mến; đoạn giữa nhanh;
đoạn cuối suy tư, trầm lắng.
- GV đọc mẫu đoạn 1, gọi HS đọc tiếp các phần còn lại.
? Nêu mạch cảm xúc của bài thơ? Từ đó chia bố cục của
bài ?
* GV gợi ý thêm: Từ cảm xúc về mùa xuân thiên nhiên,
đất trời  cảm xúc về mùa xuân đất nước Ước
nguyện trước mùa xuân.
HĐ 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.
* Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ nhóm

Nội Dung cần nhớ
I. Đọc- tìm hiểu chung
1. Đọc.
2. Chú thích.
a. Tác giả
2.Tác phẩm
a. HCST : - Bài thơ được sáng
tác tháng 11- 1980 khi tác giả
đang nằm trên giường bệnh và
chẳng bao lâu tác giả qua đời
b- Thể thơ: năm chữ với nhịp
điệu luân chuyển tự nhiên, sôi
nổi, thiết tha, trầm lắng có lúc
lại hối hả, phấn chấn.
c- Mạch cảm xúc : bắt nguồn
từ mùa xuân của thiên nhiên
đất trời xứ Huế đến mùa xuân
cách mạng và mùa xuân trong
lòng người cuối cùng kết đọng
lại ở lời hát ca ngợi quê hương
đát nước

a. Hình ảnh mùa xuân thiên nhiên được gợi tả qua
hình ảnh nghệ thuật nào? Em cảm nhận được gì về
bức tranh mùa xuân?
b. Xác định biện pháp nghệ thuật độc đáo trong hai
câu thơ cuối đoạn thơ và nêu tác dụng của biện pháp
nghệ thuật ấy?
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, nhóm theo
bàn -> thảo luận…
- Giáo viêm: Quan sát trợ giúp HS
- Dự kiến sản phẩm
- H?nh ảnh: + Mọc giữa dòng sông xanh
+ Một bông hoa tím biếc
+ Con chim chiền chiện…
=> Bức tranh xuân tươi đẹp có sự hài hòa về mầu sắc,
rộn rã âm thanh, -khỏe khoắn căng tràn sức sống
- NT: Ẩn dụ: Giọt long lanh-> âm thanh tiếng chim chiền
chiện ngưng đọng lại long lanh trong ánh sáng mùa xuân
+ Kế hợp với 2 động từ đưa, hứng
-> Tâm trạng say sưa ngây ngất, nâng niu trân trọng vẻ
đẹp của mùa xuân xứ Huế.
*Báo cáo kết quả
HS lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm.
(Trình trên bảng phụ)
*Đánh giá kết quả
HS nhóm khác phản biện, nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các
nhóm
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Gv bình: Chỉ với 6 câu thơ, với vài nét phác vẽ đơn sơ
mà đặc sắc, bằng những hình ảnh nho nhỏ, thân quen,
bình dị, nhà thơ đã gợi lên một lên một bức tranh xuân
tươi tắn, thơ mộng, mang đậm phong vị xứ Huế - quê
hương của tác giả. Đặc biệt là âm thanh của tiếng chim
chiền chiện – sứ giả của mùa xuân vang ngân lên từng
tiếng một, thật trong, thật tr?n làm xao xuyến hồn thi
nhân để rồi nhà thơ đón nhận với tất cả sự đắm say,
trân trọngbằng cả tâm hồn qua hành động “hứng”...

II. Tìm hiểu văn bản

1. Cảm xúc trước mùa xuân
thiên nhiên, đất trời
*Bức tranh TN mùa xuân
- Từ “mọc” được đặt ở đầu
câu: nghệ thuật đảo ngữ :
nhấn mạnh, khắc hoạ sự khoẻ
khoắn và sức sống, sự vươn
lên, trỗi dậy.
- hình ảnh, màu sắc : dòng
sông xanh, bông hoa tím biếc
- Âm thanh: Tiếng chim chiền
chiện,hót vang trời
->Khung cảnh mùa xuân đẹp
trong trẻo, đầy sức sống với
không gian cao rộng, màu sắc
tươi thắm, âm thanh vang
vọng, tươi vui
- Giọt long lanh rơi:
“tôi đưa tay tôi hứng”:
-> Giọt âm thanh tiếng chim
.-> ẩn dụ chuyển đổi cảm giác:
từ thính giác đến thị giác, xúc
giác. Những yếu tố huyền ảo
trong bài thơ được thể hiện
một cách sáng tạo, gợi cảm và
tài tình.
* cảm xúc của nhà thơ :
Cảm xúc của tác giả được thể
hiện trong cái nhìn say sưa trìu
mến với cảnh vật, trong những
lời bộc lộ trực tiếp như lời trò
chuyện với thiên nhiên: ơi con
chim, hót chi…đặc biệt cảm
xúc được thể hiện trong một
động tác trữ tình thể hiện sự
đón nhận vừa trân trong vừa
thiết tha trìu mến với mùa
xuân: hứng từng giọt âm

thanh….
-> thể hiện niềm say sưa ngây
ngất của nhà thơ trước cảnh
* Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ cặp đôi
đất trời vào xuân và tình yêu
a. Hình ảnh mùa xuân đất nước được gợi lên qua hình cuộc sống thiết tha mãnh liệt,
ảnh thơ nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh ấy?
nồng nàn
b. Xác định biện pháp nghệ thuật độc đáo trong đoạn thơ
và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy?
2. Mùa xuân đất nước ( khổ
c. Qua những hình ảnh, nghệ thuật đó em cảm cảm nhận 2,3 )
được gì về tâm trạng cảm xúc của nhà thơ?
- Người ra đồng
* Thực hiện nhiệm vụ
-Người cầm súng
- Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, hoạt động - Lộc : chồi non, mầm
cặp đôi
non,niềm vui, niềm hạnh
- Giáo viên: Quan sát trợ giúp HS
phúc,sức sống,sự may mắn
- Dự kiến sản phẩm
. => những lực lượng đang
- H?nh ảnh: + Người cầm súng
thực hiện 2 nhiệm vụ bảo vệ tổ
+Người ra đồng
quốc, xây dựng đất nước;
+ Lộc
mang lại mùa xuân cho đất
-> Hình ảnh đa nghĩa (vừa thực lại vừa có ý nghĩa tượng nước -> Kết cấu đối xứng
trưng cho hai nhiệm vụ quan trọng của đất nước: chiến - Sức sống mùa xuân:
đấu bảo vệ và lao động xây dựng đất nước). …
Tất cả như hối hả
- Điệp ngữ: Tất cả như
Tất cả như xôn xao
-Từ láy hối hả, xôn xao; nhịp thơ rộn rã-> Khí thể tưng  Từ láy tượng hình, tượng
bừng, nhộn nhịp của đất nước vào xuân.
thanh, điệp ngữ.
- Nhân hóa: Đất nước ...vất vả, gian lao
Khí thế khẩn trương và náo
- So sánh: Đất nước như vì sao
nhiệt. Nhịp điệu vui tươi mạnh
=> Hình ảnh đất nước hiện lên thật gần gũi, bình dị, mẽ khác thường
trường tồn... đồng thời thể hiện niềm tự hào về đất nước, - Nghệ thuật so sánh: “Đất
niềm tin vào tương lai của đất nước.
nước như vì sao”.
*Báo cáo kết quả
-> hình ảnh so sánh đẹp, gợi
HS lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm.
liên tưởng đến vẻ đẹp ánh
(Trình trên bảng phụ)
sáng và hi vọng.
*Đánh giá kết quả
-> thể hiện niềm tin tưởng,
HS nhóm khác phản biện, nhận xét, bổ sung
trân trọng, tự hào trước cuộc
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các sống mới của đất nước.
nhóm
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
* Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ nhóm theo tổ
a. Trước vẻ đẹp của mùa xuân đất nước mùa xuân cách
mạng nhà thơ đã bộc lộ nguyện ước gì?
b. Chỉ ra nghệ thuật độc đáo mà nhà thơ sử dụng trong
đoạn thơ? Nêu tác dụng?
? Nêu nhận xét của em về điều tâm niệm của nhà thơ?
GV phát phiếu HT cho HS
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, nhóm theo
tổ -> thảo luận…
- Giáo viên: Quan sát trợ giúp HS

- Dự kiến sản phẩm
- Ước: Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca/ Một nốt trầm xao xuyến
=> Ước nguyện chân thành, muốn được cống hiến phần
nhỏ bé nhưng có ích cho cuộc đời, muốn được hoà nhập
vào cuộc sống của đất nước.
- NT: Điệp ngữ Ta làm, Dù là
Ẩn dụ: mùa xuân nho nhỏ
Hoán dụ “tuổi hai mươi”, “khi tóc bạc”
 Ước nguyên cống hiến, hòa nhập của nhà thơ: Muốn
được cống hiến phần nhỏ bé, tốt đẹp, hữu ích cho cuộc
đời cho đất nước. Nguyện ước của nhà thơ thật đáng
trân trọng bởi diễn ra bền bỉ, cống hiến trọn đời
*Báo cáo kết quả
HS lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
(Trình trên bảng phụ)
*Đánh giá kết quả
HS nhóm khác phản biện, nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các
nhóm
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
GV bình Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ cá nhân
? Nhận xét về âm hưởng của đoạn thơ? Tình cảm mà tác
giả gửi gắm ở đây là gì?
? Đặt bài thơ trong hoàn cảnh ra đời, em có suy nghĩ gì
về lí tưởng sống của tác giả?
- Dự kiến sản phẩm:
- Mùa xuân ta xin hát

Nhịp phách tiền đất Huế
* Âm hưởng của khúc dân ca xứ Huế: Làn điệu Nam ai,
Nam bình ngọt ngào sâu lắng
Điệp khúc như lời hát.
=> Lòng tự hào, thiết tha yêu quê hương, đất nước.
* Đặt trong hoàn cảnh ra đời khi nhà thơ đang nằm trên
giường bệnh và không lâu sau thì qua đời -> Lí tưởng
sống cao đẹp của nhà thơ của một con người trọn đời đi
theo cách mạng trọn đời cống hiến...
Hoạt động 3
* Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát được những nét đặc
sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản.
* Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV
* Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN(2 phút)
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

3. Ước nguyện của nhà thơ
( khổ 3-4)
- ta làm: con chim hót, nhành
hoa, nhập vào hòa ca, nốt trầm
-> phép lặp từ, liệt kê, lặp cấu
cấu trúc…
Tác dụng: khát vọng được
hòa nhập vào cuộc sống của
đất nước, cống hiến phần tốt
dẹp của mình cho cuộc đời
chung, cho đất nước.
-> ước nguyện: làm một mùa
xuân nho nhỏ, lặng lẽ dâng
cho đời
-> ước nguyện chân thành
thiết tha khiêm nhường muốn
làm một mùa xuân nhỏ góp
phần vào mùa xuân lớn của
đất nước

4 Lời ngợi ca quê hương:
- Giọng thơ sâu lắng, âm điệu
dân ca xứ Huế mênh mang,
tha thiết, biểu lộ niềm tin yêu
của tác giả vào cuộc đời, ca
ngợi tình người trên đất nước,
quê hương.

III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:

+ Đọc yêu cầu.
+ HS làm việc cá nhân.
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GVchốt trên bảng phụ bằng bản đồ tư duy

- Thể thơ năm chữ, âm hưởng
dân ca xứ Huế
- Hình ảnh thơ tự nhiên, giản
dị.
- Cấu tứ bài thơ chặt chẽ.
- Giọng điệu bài thơ thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của tác
giả.
2. Nội dung
- Bài thơ thể hiện tâm niệm
chân thành, tha thiết mà hết
sức khiêm tốn của nhà thơ
muốn cống hiến trọn đời cho
đất nước.
- Bài thơ là lời kêu gọi, thúc
giục mọi thế hệ hãy sống đẹp,
có ích cho cuộc đời, cho đất
nước.
3. Ghi nhớ - SGK 58.
-------------------------------------

1 Nghệ thuật :
- Thể thơ năm chữ, làn điệu dân ca miền Trung, âm
hưởng nhẹ nhàng tha thiết.
- Hình ảnh thơ tự nhiên, giản dị.
- Cấu tứ bài thơ chặt chẽ.
- Giọng điệu bài thơ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của tác
giả.
2.Nội dung
- Bài thơ thể hiện tâm niệm chân thành, tha thiết mà hết
sức khiêm tốn của nhà thơ muốn cống hiến trọn đời cho
đất nước.
- Bài thơ là lời kêu gọi, thúc giục mọi thế hệ hãy sống
đẹp, có ích cho cuộc đời, cho đất nước.
--------------------------------------------------------------------3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 PHÚT)
1. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài
2. Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi
III. Luyện tập
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
1. Bài tập 1
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
2. Bài tập 2
- HS nhận xét đánh giá
- GV đánh giá.
5. Cách tiến hành:
*. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
TRAO ĐỔI CẶP ĐÔI (1phút)
Giải thích nhan đề Mùa xuân nho nhỏ
* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: thực hiện cá nhân
- Giáo viên: theo dõi, hướng dẫn
- Dự kiến sản phẩm…
+Tên bài thơ là một sáng tạo độc đáo, một phát hiện
mới mẻ của nhà thơ.
+ Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ là biếu tương cho những
gì tinh túy nhất, đẹp đẽ nhất của sự sống và của cuộc đời
mỗi con người.
+ Thể hiện nguyện ước của nhà thơ muốn làm một mùa
xuân, nghĩa là sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi
trẻ của mình nhưng rất khiêm nhường là một mùa xuân
nhỏ góp vào mùa xuân lớn của đất nước của cuộc đời.
+ Thể hiện quan điểm về sự thống nhất giữa cái riêng và
cái chung, giữa cá nhân và cộng đồng.
*Báo cáo kết quả: HS trình bày
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (03 PHÚT)
1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
tiễn.
2. Nhiệm vụ: HS suy nghĩ , trình bày
3. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
4. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
5. Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Sau khi học xong văn bản này em có suy nghĩ gì về lẽ sống của tuổi trẻ
hiện nay?
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Đọc yêu cầu.
+ Suy nghĩ trả lời.
+ 2 HS trả lời.
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV khái quát ( có thể chiếu clip, tranh ảnh thể hiện lẽ sống của con người VN,
của tuổi trẻ VN hiện nay) -> nhắc nhở HS lí tưởng sống của bản thân
4- củng cố= dặn dò
- học thuộc lòng bài thơ, học thuộc nội dung nghệ thuật của bài
- soạn bài: Viếng Lăng Bác

Ngày dạy:27.28/2/2023
                                            Tiết 114-115: VIẾNG LĂNG BÁC
         
 
 - Viễn Phương I.  MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
 
- Giúp học sinh hiểu được những tình cảm thiêng liêng của tác giả, của một
người con từ miên Nam ra viếng lăng Bác.
- Các em thấy được những đặc sắc về hình ảnh, tứ thơ, giọng điệu của bài thơ
2. Năng lực:
- Rèn kĩ năng đọc hiểu một văn bản trữ tình.
- Có khả năng trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ
thơ, một tác phẩm thơ.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực cảm thụ văn học.
3. Thái độ :  
- Bồi dưỡng tình yêu, sự kính trọng, biết ơn đối với vị lãnh tụ vĩ đại.
- Tự nhận thức được vẻ đẹp nhân cách Hồ Chí Minh, qua đó xác định giá trị cá
nhân cần phấn đấu để học tập và làm theo Chủ tịch Hồ Chí Minh.
4. Tích hợp môn học khác: Âm nhạc, Lịch sử, Địa lý….
III. CHUẨN BỊ:
1 - Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, chuẩn kiến thức kĩ
năng, bảng phụ và các phương tiện dạy học khác….
2- Học sinh:

- Đọc trước văn bản, soạn bài
- Chuẩn bị dự án theo yêu cầu của giáo viên:
+ Nhóm 1-2: Tìm hiểu về tác giả Viễn Phương: (cuộc đời, sự nghiệp, phong
cách thơ….)
+ Nhóm 3-4:  Tìm hiểu chung về tác phẩm ( hoàn cảnh sáng tác, thể thơ, mạch
cảm xúc, bố cục….)
+ Cả 4 nhóm: sưu tầm những câu thơ, lời bài hát viết về Bác .
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY DẠY HỌC:
-  Phương pháp: thảo luận nhóm; lồng ghép trò chơi; dạy học theo dự án; nêu và
giải quyết vấn đề; phát vấn đàm thoại, thuyết trình…
- Kĩ thuật : thảo luận nhóm: khăn phủ bàn, chia sẻ nhóm đôi; hỏi và trả lời,
động não, trình bày một phút.
Kĩ thuật
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định tổ chức lớp: Ổn định và kiểm tra sĩ số lớp học. (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (1 phút...
 
Gửi ý kiến