Đề toán lớp 9 năm 2014

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Quang
Ngày gửi: 19h:30' 05-10-2014
Dung lượng: 151.5 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Quang
Ngày gửi: 19h:30' 05-10-2014
Dung lượng: 151.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Dùng máy tính Casio fx570ES PLUS để tìm số chia hết
Thứ ba, 19/03/2013, 13:55 GMT+7
Tìm tất cả các số chia hết có dạng chia hết cho 36
Bài làm
Giải trên máy tính Casio fx570ES PLUS
Dấu hiệu chia hết cho 36 là số đó vừa chia hết cho 9 vừa chi hết cho 4
Vậy muốn chia hết cho 36 thì số phải vừa chia hết cho 9 vừa chia hết cho 4
* Muốn chia hết cho 4 thì hai số tân cùng phải chia hết cho 4. Vậy y=2 và y= 6
** Muốn chia hết cho 9 thì tổng các số phải bằng 9 mà ta có 4+5=9
=> Ta có x+y+3=9
Với y=2 => x=4 Vậy ta có số chia hết cho 36 là số 34452
Với y=6=> x=0 Vậy số chia hết cho 36 là số: 34056 => ta có số 34956 có tổng là 9 và chia hết cho 36
Vậy ta có 2 số chia hết cho 36 là : 34452, 34056; 34956
Tìm ước số chung lớn nhất và bội số chung nhỏ nhất của 370368 và 196296
Trích kì thi học sinh giỏi toán trên máy tính Casio tỉnh Vĩnh Long 27/11/2011
Bài làm
Giải trên máy tính Casio fx570ES PLUS
Ta tính như sau:
Ta ghi 370368A ( ta gán 370368 vào A )
196296B ( ta gán 196296 vào B )
Ta ghi vào máy tính ( ta gán trị tuyệt đối vào A, vào B)
và tiếp tục ta ấn nhiều lần cho đến khi có một kết quả là 0 thì kết quả kế tiếp là USCLN = 24
Vậy ta có USCLN=24
Tìm BSCNN
USCLN=24
BSCNN 3029239872
Tìm UCLN và BCNN của ba số trên máy tính Casio fx570ES PLUS
Thứ năm, 01/11/2012, 15:18 GMT+7
Tìm UCLN và BCNN của và
Trích đề thi gỏi toán nhanh trên máy tính 2012-2013 Q10 TPHCM
Bài Làm giải bằng máy tính Casio fx570ES PLUS
Tìm UCLN và BCNN của và
Ta tìm UCLN và BCNN của 370368 và 11514
Do 370368 và 11514 không đơn giản được nên ta tìm bằng cách sau
Ta ghi vào máy rồi ta ấn CALC
Nhập A= 370368
B = 11514
và ấn đến khi máy trả về 0 ấn 1 lần nữa thì máy trả về UCLN là 6
Cách ấn máy AABBBA
Ta có UCLN của 370368 và 11514 là 6
Tìm UCLN,BCNN 370368 và 2
Tìm UCLN,BCNN 11514 và 2
BCNN =11514
UCLN và BCNN của 370368; 11514 và 2 là
UCLN = 2 , BCNN=710736192
Sau đây ta sẽ sử dụng máy tính CASIO fx 570 MS để giải phương trình bậc 4. Đối với phương trình bậc 4 dạng f(x)=+++dx+e, ta chia làm 2 mảng lớn:
1) Phương trình f(x)=0 có nghiệm, ta xét hai trường hợp a) Trường hợp 1: Nhập phương trình bậc 4 của bạn vào máy, ấn Shift + Solve và sau đó ấn "=" để giải phương trình bậc 4 đó: (*) Nếu máy tính hiện ra X= một số nguyên cụ thể nào đó hoặc là số vô hạn có tuần hoàn (VD:1,3333333...) thì bạn ấn AC, sau đó ấn RCL + X thì máy sẽ hiện lên chính xác nghiệm đó của bạn (số nguyên hoặc phân số tối giản). Khi đó f(x) có một nhân tử là (x−X) (với X là nghiệm bạn vừa tính được). Sau đó bạn sẽ phân tích:
f(x)=(x−X)(++px+q)
. máy tính để giải nghiệm phương trình bậc 3 bằng cách vào Mode Mode Mode 1 rồi lần lượt nhập hệ số của phương trình. Từ đó bạn nhận được tất cả các nghiệm của f(x) gồm X và 3 nghiệm của phương trình bậc 3 đó.
(**) Nếu máy tính hiên ra X= một số vô hạn không tuần hoàn, bạn chuyển sang Trường hợp 2.
b) Trường hợp 2: Khi tìm được 1 nghiệm của phương trình bậc 4 đó, bạn chuyển dữ liệu sang A bằng cách ấn Alpha X Shift Sto A. Sau đó bạn nhập lại phương trình bậc 4 đó, Ấn Shift + Solve, máy hiện tiếp X? bạn nhập 100 vào, ấn "=", ấn "=" để giải. Khi đó máy sẽ tính một nghiệm nữa khác với nghiệm ban đầu.
Bạn chuyển dữ liệu nghiệm vừa tìm được sang B bằng cách ấn Alpha X Shift Sto B. Sau đó bạn viết lại phương trình bậc 4 đó, Ấn Shift + Solve, máy hiện tiếp X? bạn nhập -
Thứ ba, 19/03/2013, 13:55 GMT+7
Tìm tất cả các số chia hết có dạng chia hết cho 36
Bài làm
Giải trên máy tính Casio fx570ES PLUS
Dấu hiệu chia hết cho 36 là số đó vừa chia hết cho 9 vừa chi hết cho 4
Vậy muốn chia hết cho 36 thì số phải vừa chia hết cho 9 vừa chia hết cho 4
* Muốn chia hết cho 4 thì hai số tân cùng phải chia hết cho 4. Vậy y=2 và y= 6
** Muốn chia hết cho 9 thì tổng các số phải bằng 9 mà ta có 4+5=9
=> Ta có x+y+3=9
Với y=2 => x=4 Vậy ta có số chia hết cho 36 là số 34452
Với y=6=> x=0 Vậy số chia hết cho 36 là số: 34056 => ta có số 34956 có tổng là 9 và chia hết cho 36
Vậy ta có 2 số chia hết cho 36 là : 34452, 34056; 34956
Tìm ước số chung lớn nhất và bội số chung nhỏ nhất của 370368 và 196296
Trích kì thi học sinh giỏi toán trên máy tính Casio tỉnh Vĩnh Long 27/11/2011
Bài làm
Giải trên máy tính Casio fx570ES PLUS
Ta tính như sau:
Ta ghi 370368A ( ta gán 370368 vào A )
196296B ( ta gán 196296 vào B )
Ta ghi vào máy tính ( ta gán trị tuyệt đối vào A, vào B)
và tiếp tục ta ấn nhiều lần cho đến khi có một kết quả là 0 thì kết quả kế tiếp là USCLN = 24
Vậy ta có USCLN=24
Tìm BSCNN
USCLN=24
BSCNN 3029239872
Tìm UCLN và BCNN của ba số trên máy tính Casio fx570ES PLUS
Thứ năm, 01/11/2012, 15:18 GMT+7
Tìm UCLN và BCNN của và
Trích đề thi gỏi toán nhanh trên máy tính 2012-2013 Q10 TPHCM
Bài Làm giải bằng máy tính Casio fx570ES PLUS
Tìm UCLN và BCNN của và
Ta tìm UCLN và BCNN của 370368 và 11514
Do 370368 và 11514 không đơn giản được nên ta tìm bằng cách sau
Ta ghi vào máy rồi ta ấn CALC
Nhập A= 370368
B = 11514
và ấn đến khi máy trả về 0 ấn 1 lần nữa thì máy trả về UCLN là 6
Cách ấn máy AABBBA
Ta có UCLN của 370368 và 11514 là 6
Tìm UCLN,BCNN 370368 và 2
Tìm UCLN,BCNN 11514 và 2
BCNN =11514
UCLN và BCNN của 370368; 11514 và 2 là
UCLN = 2 , BCNN=710736192
Sau đây ta sẽ sử dụng máy tính CASIO fx 570 MS để giải phương trình bậc 4. Đối với phương trình bậc 4 dạng f(x)=+++dx+e, ta chia làm 2 mảng lớn:
1) Phương trình f(x)=0 có nghiệm, ta xét hai trường hợp a) Trường hợp 1: Nhập phương trình bậc 4 của bạn vào máy, ấn Shift + Solve và sau đó ấn "=" để giải phương trình bậc 4 đó: (*) Nếu máy tính hiện ra X= một số nguyên cụ thể nào đó hoặc là số vô hạn có tuần hoàn (VD:1,3333333...) thì bạn ấn AC, sau đó ấn RCL + X thì máy sẽ hiện lên chính xác nghiệm đó của bạn (số nguyên hoặc phân số tối giản). Khi đó f(x) có một nhân tử là (x−X) (với X là nghiệm bạn vừa tính được). Sau đó bạn sẽ phân tích:
f(x)=(x−X)(++px+q)
. máy tính để giải nghiệm phương trình bậc 3 bằng cách vào Mode Mode Mode 1 rồi lần lượt nhập hệ số của phương trình. Từ đó bạn nhận được tất cả các nghiệm của f(x) gồm X và 3 nghiệm của phương trình bậc 3 đó.
(**) Nếu máy tính hiên ra X= một số vô hạn không tuần hoàn, bạn chuyển sang Trường hợp 2.
b) Trường hợp 2: Khi tìm được 1 nghiệm của phương trình bậc 4 đó, bạn chuyển dữ liệu sang A bằng cách ấn Alpha X Shift Sto A. Sau đó bạn nhập lại phương trình bậc 4 đó, Ấn Shift + Solve, máy hiện tiếp X? bạn nhập 100 vào, ấn "=", ấn "=" để giải. Khi đó máy sẽ tính một nghiệm nữa khác với nghiệm ban đầu.
Bạn chuyển dữ liệu nghiệm vừa tìm được sang B bằng cách ấn Alpha X Shift Sto B. Sau đó bạn viết lại phương trình bậc 4 đó, Ấn Shift + Solve, máy hiện tiếp X? bạn nhập -
 








Các ý kiến mới nhất