Đề thi trắc nghiệm tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Nguyễn Đông Anh
Ngày gửi: 21h:33' 24-04-2008
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Phùng Nguyễn Đông Anh
Ngày gửi: 21h:33' 24-04-2008
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
Câu 1. Tác nhân đột biến đã kích thích và ion hóa các nguyên tử khi chúng đi xuyên qua các mô sống là:
a. Tia tử ngoại. b. Tia phóng xạ. c. Sốc nhiệt. d. Các loại hóa chất.
Câu 2.Trên mạch khuôn của 1 đoạn phân tử ADN có số nu loại A= 60, G = 120, X = 80, T = 30. Một lần nhân đội của phân tử ADN này đòi hỏi môi trường cung cấp:
a. A = T= 180, G =X = 110. b. A = T= 150, G =X = 140. c. A = T= 90, G =X = 200.
d.A = T= 200, G =X = 90.
Câu 3. Sự sống đã xuất hiện đầu tiên ở dưới nước chứ không phải trên đất liền vì:
a. Coaxecva chỉ được tạo thành ở biển.
b. Sự tương tác giữa protein và axit nuclêic chỉ diễn ra dưới nước.
c. Trên đất liền, tia tử ngoại và hoạt động của núi lửa đã tiêu diệt mầm sống.
d. Trên đất liền lúc đó khí quyển chưa có oxi.
Câu 4. Lai giống lợn Ỉ thuần chủng nặng 60 kg với lợn Lanrat thuần chủng nặng 100 kg, F1 nặng 120kg. Biết các gen phân li độc lập mỗi cặp chứa gen trội làm tăng trọng gấp 3 lần cặp gen lặn. F1 có ưu thế lai là do là:
a. Tác động cộng gộp của các gen trội có lợi. c. Tác động át chế của gen trội
b. Tác động cộng gộp của các gen lặn có lợi. d. Tác động bổ trợ.
Câu 5.Cho ruồi thân xám , cánh dài voới thân đen cánh ngắn(ĐN) thu được F1 thân xám cánh dài(XD). Cho F1 tạp giao , F2 phân li theo tỉ lệ 70% XD: 5% XN: 5% ĐD: 20% ĐN. Kiểu gen F1 với tần số hoán vị gen là:
a. với f = 10% b. với f = 5% c. với f = 10% d. với f = 20%
Câu 6. Giả sử quần thể ban đầu có 4 cá thể, 3 cá thể mang kiểu gen AA, 1 cá thể có kiểu gen Aa. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ kiểu gen trong quần thể là:
a. 0,8125 AA : 0,125 Aa : 0,0625 aa. b. 0,84375 AA : 0,0625 Aa : 0,09375 aa.
c. 0,25 AA : 0,50 Aa : 0,25 aa. d. 0,8125 AA : 0,0625 Aa : 0,125 aa.
Câu 7. Tần số tương đối của một alen được tính bằng tỉ lệ phần trăm:
a. Số giao tử mang alen đó trong quần thể. b. Số kiểu gen mang alen đó trong quần thể.
c. Số kiểu hình mang alen đó trong quần thể. d. Số tế bào sinh dưỡng mang alen đó trong quần thể.
Câu 8. Ở một loài thú, cho biết các kiểu gen: AA quy định lông quăn nhiều, Aa quy định lông quăn ít, aa quy định lông thẳng. Kiểu hình lông thẳng trong quần thể là 0, 36. Tỉ lệ thú lông quăn ít trong quần thể là:
a. 0,16. b. 0,36. c. 0,48. d. 0,24.
Câu 9. Trình tự xuất hiện của các nhóm động vật có xương sống là:
a. Cá sụn, cá xương, lưỡng cư, bò sát, chim và thú. b. Cá xương, cá sụn, lưỡng cư, bò sát, thú, chim.
c. Cá sụn, cá xương, bò sát, lưỡng cư, chim thú. d. Cá sụn, cá xương, lưỡng cư, bò sát, thú, chim.
Câu 10. Cho hai thứ lúa thuần chủng thân cao, hạt gạo trong và thân thấp, hạt gạo đục lai với nhau được F1 100% thân cao, hạt gạo đục. Cho F1 lai phân tích được FB: 40% cây thân cao, hạt gạo trong .40% cây thân thấp, hạt gạo đục .10% cây thân cao, hạt gạo đục .10% cây thân thấp, hạt gạo trong. Kiểu gen F1 là:
a.Dị hợp đều với f = 25%. b. Dị hợp đều với f = 30%.
c. Di hợp đều với f = 20%. d. Dị hợp chéo với f = 40%.
Câu 11. Giao phối được thể hiện ở các dạng nào sau đây:
a. Giao phối ngẫu nhiên (ngẫu phối). b. Giao phối có lựa chọn.
c. Tự phối. d. Tất cả đều đúng.
Câu 12. Cho các quần thể có cấu trúc di truyền như sau:
Quần thể 1: 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1. Quần thể 2: 0,48 AA + 0,44 Aa + 0,08 aa = 1.
Quần thể 3: 0,39 AA + 0,42 Aa + 0,19 aa = 1. Quần thể 4: 0,49 AA + 0,44 Aa + 0,07 aa = 1.
Quần thể đạt trạng thái cân bằng là:
a. Quần thể 1. b. Quần thể 2. c. Quần thể 3. d. Quần thể 4.
Câu 13. Xác định câu sai:
a. Vượn người đi khom, tay vẫn còn tì xuống đất do đó cột sống cong hình cung.
b. Người có dáng đứng thẳng, do đó cột sống cong hình chữ S.
c. Tay người được giải phóng khỏi chức năng di chuyển, chuyên hóa với chức năng cầm nắm công cụ nên ngón cái lớn và rất linh hoạt.
d. Gót chân người không kéo dài ra phía sau, ngón chân ngắn, ngón cái không ép vào các ngón khác.
Câu 14. Ở người, bệnh bạch tạng do gen d gây ra. Một quần thể người, cứ 10.000 người thì có một người bạch tạng. Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên là:
a. 0,9604 DD + 0,0395 Dd + 0,0001 dd = 1. b. 0,0198 DD + 0,9801 Dd + 0,0001 dd = 1.
c. 0,9801 DD + 0,0198 Dd + 0,0001 dd = 1. d. 0,64 DD + 0,34 Dd + 0,02 dd = 1.
Câu 15. Các bước tiến hành trong kĩ thuật di truyền theo trình tự:
a. Tạo ADN tái tổ hợp ( đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận ( phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp có gen mong muốn.
b. Tạo ADN tái tổ hợp ( cắt và nối ADN ( phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
c. Tạo ADN tái tổ hợp ( phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp có gen mong muốn ( đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
d. Tạo ADN tái tổ hợp ( cắt và nối ADN ( đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Câu 16. Điều kiện của một véc tơ truyền gen là:
a. Xâm nhập được vào tế bào chủ. b. Có khả năng tự sao chép, tồn tại độc lập trong tế bào.
c. Mang được gen cần chuyển d. Tất cả đều đúng.
Câu 17. Điều nào sau đây là không đúng về phương pháp gây đột biến ở thực vật bằng tia phóng xạ:
a. Chiếu xạ với cường độ và liều lượng thích hợp trên hạt khô, hạt nảy mầm.
b. Chiếu xạ với cường độ và liều lượng thích hợp trên đỉnh sinh trưởng của thân, cành.
c. Không dùng tia phóng xạ tác động vào hạt phấn, bầu nhụy.
d. Có thể dùng tia phóng xạ xử lí trên hoa, hạt, đỉnh sinh trưởng của thân cành với cường độ và liều lượng thích hợp.
Câu 18. Ở ruồi giấm gen A: mắt đỏ, a: mắt lựu . B: cánh bình thường, b: cánh xẻ. Hai gen cùng nằm trên nhiễm sắc thể X. Kết quả của một phép lai là: Ruồi đực F1 có: 7,5% mắt đỏ cánh thường, 7,5% mắt lựu cánh xẻ,42,5% mắt đỏ cánh xẻ, 42,5% mắt lựu cánh thường. Ruồi cái F1: 50% mắt đỏ cánh thường, 50% mắt đỏ cánh xẻ. Kiểu gen của ruồi cái P và tần số hoàn vị gen là:
a. XX với f = 15% b. XX với f = 15% c. XX với f = 7,5% d. XX với f = 7,5%
Câu 19. Cho cây đậu có kiểu gen AabbCcDdEE khi giảm phân có thể cho tối đa boa nhiêu loại giao tử:
a. 32. b. 64. c. 256. d. 512.
Câu 20. Phân tử mARN để cho 8 ribôxôm trượt qua một lần. Thời gian giải mã của mỗi ribôxôm bằng 40 giây, khoảng cách thời gian của 2 ribôxôm kế tiếp bằng 0,5 giây và các ribôxôm, có khoảng cách đều nhau. Thời gian của quá trình giải mã trên mARN là:
a. 42 giây. b. 42,5 giây. c. 43 giây. d. 43,5 giây.
Câu 21. Xác định câu sai:
a. Các nhân tố sinh học đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn vượn người hóa thạch.
b. Các nhân tố xã hội đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn vượn người hóa thạch.
c. Ngày nay tất cả các quy luật sinh học đặc trưng cho động vật có vú vẫn phát huy tác dụng đối với cơ thể con người nhưng xã hội loài người phát triển dưới tác dụng chủ đạo của các quy luật xã hội.
d. Những biến đổi trên cơ thể các dạng vượn người hóa thạch là kết quả của sự tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Câu 22. Hiện tượng ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai có những đặc điểm:
a. Sức sống cao hơn bố mẹ. b. Sinh trưởng phát triển tốt hơn bố mẹ.
c. Chống chịu tốt, năng suất cao. d. Tất cả đều đúng.
Câu 23. Ngày nay ở hầu hết các loài sinh vật có vật chất di truyền là ADN chứ không phải ARN là vì:
a. Vì ADN có kích thước và khối lượng lớn hơn nên lưu giữ được nhiều thông tin di truyền.
b. Vì ADN có cấu trúc mạch kép nên sao chép chính xác hơn và có thể bảo hiểm thông tin di truyền.
c. Vì ADN có thể liên kết với các prôtêin histon để tạo thành NST nên được bảo vệ tốt hơn.
d. Tất cả đều đúng.
Câu 24. Ở những sinh vật có vật chất di truyền là ADN thì ARN có chức năng:
a. Tham gia vào cơ chế tự sao. b. Tham gia vào cơ chế tự sao mã.
c. Tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin. d. Bảo hiểm thông tin di truyền.
Câu 25. Xác định câu đúng:
a. Tự thụ phấn và giao phối cận huyết làm tăng tỷ lệ đồng hợp, giảm tỷ lệ dị hợp.
b. Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ con cháu sẽ có sức sống cao hơn bố mẹ.
c. Giao phối cận huyết là giao phối giữa những cá thể cùng bố mẹ.
d. Tự thụ phấn và giao phối cận huyết làm tăng tỷ lệ dị hợp, giảm tỷ lệ đồng hợp.
Câu 26. Nhận định nào sau đây là đúng:
a. Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và con đường sinh thái luôn luôn diễn ra hoàn toàn độc lập nhau.
b. Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và con đường sinh thái rất khó tách bạch nhau vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau.
c. Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể khác cùng loài để dẫn đến hình thành loài mới.
d. Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể khác khác loài để dẫn đến hình thành loài mới.
Câu 27.Có một cặp gen Bb, mỗi gen có 60 vòng xoắn. Gen B chứa 35% ađênin, gen b có 4 loại đơn phân bằng nhau.C Cho hai cây cùng kiểu gen giao phấn với nhau, trong số các hợp tử F1 x
a. Tia tử ngoại. b. Tia phóng xạ. c. Sốc nhiệt. d. Các loại hóa chất.
Câu 2.Trên mạch khuôn của 1 đoạn phân tử ADN có số nu loại A= 60, G = 120, X = 80, T = 30. Một lần nhân đội của phân tử ADN này đòi hỏi môi trường cung cấp:
a. A = T= 180, G =X = 110. b. A = T= 150, G =X = 140. c. A = T= 90, G =X = 200.
d.A = T= 200, G =X = 90.
Câu 3. Sự sống đã xuất hiện đầu tiên ở dưới nước chứ không phải trên đất liền vì:
a. Coaxecva chỉ được tạo thành ở biển.
b. Sự tương tác giữa protein và axit nuclêic chỉ diễn ra dưới nước.
c. Trên đất liền, tia tử ngoại và hoạt động của núi lửa đã tiêu diệt mầm sống.
d. Trên đất liền lúc đó khí quyển chưa có oxi.
Câu 4. Lai giống lợn Ỉ thuần chủng nặng 60 kg với lợn Lanrat thuần chủng nặng 100 kg, F1 nặng 120kg. Biết các gen phân li độc lập mỗi cặp chứa gen trội làm tăng trọng gấp 3 lần cặp gen lặn. F1 có ưu thế lai là do là:
a. Tác động cộng gộp của các gen trội có lợi. c. Tác động át chế của gen trội
b. Tác động cộng gộp của các gen lặn có lợi. d. Tác động bổ trợ.
Câu 5.Cho ruồi thân xám , cánh dài voới thân đen cánh ngắn(ĐN) thu được F1 thân xám cánh dài(XD). Cho F1 tạp giao , F2 phân li theo tỉ lệ 70% XD: 5% XN: 5% ĐD: 20% ĐN. Kiểu gen F1 với tần số hoán vị gen là:
a. với f = 10% b. với f = 5% c. với f = 10% d. với f = 20%
Câu 6. Giả sử quần thể ban đầu có 4 cá thể, 3 cá thể mang kiểu gen AA, 1 cá thể có kiểu gen Aa. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ kiểu gen trong quần thể là:
a. 0,8125 AA : 0,125 Aa : 0,0625 aa. b. 0,84375 AA : 0,0625 Aa : 0,09375 aa.
c. 0,25 AA : 0,50 Aa : 0,25 aa. d. 0,8125 AA : 0,0625 Aa : 0,125 aa.
Câu 7. Tần số tương đối của một alen được tính bằng tỉ lệ phần trăm:
a. Số giao tử mang alen đó trong quần thể. b. Số kiểu gen mang alen đó trong quần thể.
c. Số kiểu hình mang alen đó trong quần thể. d. Số tế bào sinh dưỡng mang alen đó trong quần thể.
Câu 8. Ở một loài thú, cho biết các kiểu gen: AA quy định lông quăn nhiều, Aa quy định lông quăn ít, aa quy định lông thẳng. Kiểu hình lông thẳng trong quần thể là 0, 36. Tỉ lệ thú lông quăn ít trong quần thể là:
a. 0,16. b. 0,36. c. 0,48. d. 0,24.
Câu 9. Trình tự xuất hiện của các nhóm động vật có xương sống là:
a. Cá sụn, cá xương, lưỡng cư, bò sát, chim và thú. b. Cá xương, cá sụn, lưỡng cư, bò sát, thú, chim.
c. Cá sụn, cá xương, bò sát, lưỡng cư, chim thú. d. Cá sụn, cá xương, lưỡng cư, bò sát, thú, chim.
Câu 10. Cho hai thứ lúa thuần chủng thân cao, hạt gạo trong và thân thấp, hạt gạo đục lai với nhau được F1 100% thân cao, hạt gạo đục. Cho F1 lai phân tích được FB: 40% cây thân cao, hạt gạo trong .40% cây thân thấp, hạt gạo đục .10% cây thân cao, hạt gạo đục .10% cây thân thấp, hạt gạo trong. Kiểu gen F1 là:
a.Dị hợp đều với f = 25%. b. Dị hợp đều với f = 30%.
c. Di hợp đều với f = 20%. d. Dị hợp chéo với f = 40%.
Câu 11. Giao phối được thể hiện ở các dạng nào sau đây:
a. Giao phối ngẫu nhiên (ngẫu phối). b. Giao phối có lựa chọn.
c. Tự phối. d. Tất cả đều đúng.
Câu 12. Cho các quần thể có cấu trúc di truyền như sau:
Quần thể 1: 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1. Quần thể 2: 0,48 AA + 0,44 Aa + 0,08 aa = 1.
Quần thể 3: 0,39 AA + 0,42 Aa + 0,19 aa = 1. Quần thể 4: 0,49 AA + 0,44 Aa + 0,07 aa = 1.
Quần thể đạt trạng thái cân bằng là:
a. Quần thể 1. b. Quần thể 2. c. Quần thể 3. d. Quần thể 4.
Câu 13. Xác định câu sai:
a. Vượn người đi khom, tay vẫn còn tì xuống đất do đó cột sống cong hình cung.
b. Người có dáng đứng thẳng, do đó cột sống cong hình chữ S.
c. Tay người được giải phóng khỏi chức năng di chuyển, chuyên hóa với chức năng cầm nắm công cụ nên ngón cái lớn và rất linh hoạt.
d. Gót chân người không kéo dài ra phía sau, ngón chân ngắn, ngón cái không ép vào các ngón khác.
Câu 14. Ở người, bệnh bạch tạng do gen d gây ra. Một quần thể người, cứ 10.000 người thì có một người bạch tạng. Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên là:
a. 0,9604 DD + 0,0395 Dd + 0,0001 dd = 1. b. 0,0198 DD + 0,9801 Dd + 0,0001 dd = 1.
c. 0,9801 DD + 0,0198 Dd + 0,0001 dd = 1. d. 0,64 DD + 0,34 Dd + 0,02 dd = 1.
Câu 15. Các bước tiến hành trong kĩ thuật di truyền theo trình tự:
a. Tạo ADN tái tổ hợp ( đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận ( phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp có gen mong muốn.
b. Tạo ADN tái tổ hợp ( cắt và nối ADN ( phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
c. Tạo ADN tái tổ hợp ( phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp có gen mong muốn ( đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
d. Tạo ADN tái tổ hợp ( cắt và nối ADN ( đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Câu 16. Điều kiện của một véc tơ truyền gen là:
a. Xâm nhập được vào tế bào chủ. b. Có khả năng tự sao chép, tồn tại độc lập trong tế bào.
c. Mang được gen cần chuyển d. Tất cả đều đúng.
Câu 17. Điều nào sau đây là không đúng về phương pháp gây đột biến ở thực vật bằng tia phóng xạ:
a. Chiếu xạ với cường độ và liều lượng thích hợp trên hạt khô, hạt nảy mầm.
b. Chiếu xạ với cường độ và liều lượng thích hợp trên đỉnh sinh trưởng của thân, cành.
c. Không dùng tia phóng xạ tác động vào hạt phấn, bầu nhụy.
d. Có thể dùng tia phóng xạ xử lí trên hoa, hạt, đỉnh sinh trưởng của thân cành với cường độ và liều lượng thích hợp.
Câu 18. Ở ruồi giấm gen A: mắt đỏ, a: mắt lựu . B: cánh bình thường, b: cánh xẻ. Hai gen cùng nằm trên nhiễm sắc thể X. Kết quả của một phép lai là: Ruồi đực F1 có: 7,5% mắt đỏ cánh thường, 7,5% mắt lựu cánh xẻ,42,5% mắt đỏ cánh xẻ, 42,5% mắt lựu cánh thường. Ruồi cái F1: 50% mắt đỏ cánh thường, 50% mắt đỏ cánh xẻ. Kiểu gen của ruồi cái P và tần số hoàn vị gen là:
a. XX với f = 15% b. XX với f = 15% c. XX với f = 7,5% d. XX với f = 7,5%
Câu 19. Cho cây đậu có kiểu gen AabbCcDdEE khi giảm phân có thể cho tối đa boa nhiêu loại giao tử:
a. 32. b. 64. c. 256. d. 512.
Câu 20. Phân tử mARN để cho 8 ribôxôm trượt qua một lần. Thời gian giải mã của mỗi ribôxôm bằng 40 giây, khoảng cách thời gian của 2 ribôxôm kế tiếp bằng 0,5 giây và các ribôxôm, có khoảng cách đều nhau. Thời gian của quá trình giải mã trên mARN là:
a. 42 giây. b. 42,5 giây. c. 43 giây. d. 43,5 giây.
Câu 21. Xác định câu sai:
a. Các nhân tố sinh học đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn vượn người hóa thạch.
b. Các nhân tố xã hội đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn vượn người hóa thạch.
c. Ngày nay tất cả các quy luật sinh học đặc trưng cho động vật có vú vẫn phát huy tác dụng đối với cơ thể con người nhưng xã hội loài người phát triển dưới tác dụng chủ đạo của các quy luật xã hội.
d. Những biến đổi trên cơ thể các dạng vượn người hóa thạch là kết quả của sự tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Câu 22. Hiện tượng ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai có những đặc điểm:
a. Sức sống cao hơn bố mẹ. b. Sinh trưởng phát triển tốt hơn bố mẹ.
c. Chống chịu tốt, năng suất cao. d. Tất cả đều đúng.
Câu 23. Ngày nay ở hầu hết các loài sinh vật có vật chất di truyền là ADN chứ không phải ARN là vì:
a. Vì ADN có kích thước và khối lượng lớn hơn nên lưu giữ được nhiều thông tin di truyền.
b. Vì ADN có cấu trúc mạch kép nên sao chép chính xác hơn và có thể bảo hiểm thông tin di truyền.
c. Vì ADN có thể liên kết với các prôtêin histon để tạo thành NST nên được bảo vệ tốt hơn.
d. Tất cả đều đúng.
Câu 24. Ở những sinh vật có vật chất di truyền là ADN thì ARN có chức năng:
a. Tham gia vào cơ chế tự sao. b. Tham gia vào cơ chế tự sao mã.
c. Tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin. d. Bảo hiểm thông tin di truyền.
Câu 25. Xác định câu đúng:
a. Tự thụ phấn và giao phối cận huyết làm tăng tỷ lệ đồng hợp, giảm tỷ lệ dị hợp.
b. Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ con cháu sẽ có sức sống cao hơn bố mẹ.
c. Giao phối cận huyết là giao phối giữa những cá thể cùng bố mẹ.
d. Tự thụ phấn và giao phối cận huyết làm tăng tỷ lệ dị hợp, giảm tỷ lệ đồng hợp.
Câu 26. Nhận định nào sau đây là đúng:
a. Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và con đường sinh thái luôn luôn diễn ra hoàn toàn độc lập nhau.
b. Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và con đường sinh thái rất khó tách bạch nhau vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau.
c. Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể khác cùng loài để dẫn đến hình thành loài mới.
d. Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể khác khác loài để dẫn đến hình thành loài mới.
Câu 27.Có một cặp gen Bb, mỗi gen có 60 vòng xoắn. Gen B chứa 35% ađênin, gen b có 4 loại đơn phân bằng nhau.C Cho hai cây cùng kiểu gen giao phấn với nhau, trong số các hợp tử F1 x
 








Các ý kiến mới nhất