Tìm kiếm Giáo án
Đề thi thử đại học môn Hóa học trường chuyên Thái
Nguyên 2009 lần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trường chuyên Thái Nguyên
Người gửi: Nguyễn Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:14' 24-11-2011
Dung lượng: 218.0 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn: Trường chuyên Thái Nguyên
Người gửi: Nguyễn Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:14' 24-11-2011
Dung lượng: 218.0 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Khi nguyên tử nhường electron để trở thành ion có:
A. điện tích dương và có nhiều proton hơn. B. điện tích dương và số proton không đổi
C. điện tích âm và số proton không đổi. D. điện tích âm và có nhiều proton hơn.
Câu 2: Cho 3,87 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hai axit HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch B và 4,368 lit khí H2 (đktc). Kết luận nào sau đây là đúng:
A. dung dịch B không còn dư axit. B. trong B chứa 0,11 mol ion H+.
C. trong B còn dư kim loại. D. B là dung dịch muối
Câu 3: Cho 15,0 gam một axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 22,5 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A. CH3COOH. B. C2H5COOH. C. C3H7COOH. D. HCOOH.
Câu 4: Cho một mẩu Na vào 100 ml dung dịch HCl 1M, kết thúc thí nghiệm thu được 2,24 lít khí (ở
đktc). Khối lượng miếng Na đã dùng là
A. 4,6 gam. B. 0,46 gam. C. 2,3 gam. D. 9,2 gam.
Câu 5: Trộn dung dịch NaHCO3 với dung dịch NaHSO4 theo tỉ lệ số mol 1 : 1 rồi đun nóng. Sau phản ứng thu được dung dịch X có
A. pH > 7. B. pH < 7. C. pH = 7. D. pH = 14.
Câu 6: Nhúng một thanh nhôm nặng 50 gam vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian, lấy thanh nhôm ra, rửa nhẹ, làm khô cân được 51,38 gam (giả sử tất cả Cu thoát ra đều bám vào thanh nhôm). Khối lượng Cu tạo thành là
A. 0,64 gam. B. 1,38 gam. C. 1,92 gam. D. 2,56 gam. Câu 7: Khi cho bột Zn (dư) vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí A gồm N2O và N2. Khi phản ứng kết thúc, cho thêm NaOH vào lại thấy giải phóng hỗn hợp khí B. Hỗn hợp khí B là
A. H2, NO2. B. H2, NH3. C. N2, N2O. D. NO, NO2.
Câu 8: Chia 0,6 mol hỗn hợp hai axit hữu cơ no thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đốt cháy hoàn toàn
thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc). Để trung hoà hoàn toàn phần 2 cần 250 ml dung dịch NaOH 2M. Công thức cấu tạo thu gọn của hai axit là:
A. CH3-COOH, CH2=CH-COOH. B. H-COOH, HOOC-COOH.
C. CH3-COOH, HOOC-COOH. D. H-COOH, CH3-CH2-COOH.
Câu 9: Dung dịch nước của chất X làm quỳ tím ngả màu xanh, còn dung dịch nước của chất Y không
làm đổi màu quỳ tím. Trộn lẫn dung dịch của hai chất lại thì xuất hiện kết tủa. A và B có thể là
A. NaOH và K2SO4. B. K2CO3 và Ba(NO3)2.
C. KOH và FeCl3. D. Na2CO3 và KNO3.
Câu 10: Đốt cháy 14,6 gam một axit cacboxylic no, đa chức mạch hở, không phân nhánh thu được 0,6
mol CO2 và 0,5 mol H2O. Công thức cấu tạo thu gọn của axit là:
A. HOOC-CH2-COOH. B. HOOC-CH2-CH2-COOH.
C. HOOC-(CH2)3-COOH. D. HOOC-(CH2)4-COOH.
Câu 11: Chất X có công thức phân tử C4H8O2 khi tác dụng với dung dịch NaOH
A. điện tích dương và có nhiều proton hơn. B. điện tích dương và số proton không đổi
C. điện tích âm và số proton không đổi. D. điện tích âm và có nhiều proton hơn.
Câu 2: Cho 3,87 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hai axit HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch B và 4,368 lit khí H2 (đktc). Kết luận nào sau đây là đúng:
A. dung dịch B không còn dư axit. B. trong B chứa 0,11 mol ion H+.
C. trong B còn dư kim loại. D. B là dung dịch muối
Câu 3: Cho 15,0 gam một axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 22,5 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A. CH3COOH. B. C2H5COOH. C. C3H7COOH. D. HCOOH.
Câu 4: Cho một mẩu Na vào 100 ml dung dịch HCl 1M, kết thúc thí nghiệm thu được 2,24 lít khí (ở
đktc). Khối lượng miếng Na đã dùng là
A. 4,6 gam. B. 0,46 gam. C. 2,3 gam. D. 9,2 gam.
Câu 5: Trộn dung dịch NaHCO3 với dung dịch NaHSO4 theo tỉ lệ số mol 1 : 1 rồi đun nóng. Sau phản ứng thu được dung dịch X có
A. pH > 7. B. pH < 7. C. pH = 7. D. pH = 14.
Câu 6: Nhúng một thanh nhôm nặng 50 gam vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian, lấy thanh nhôm ra, rửa nhẹ, làm khô cân được 51,38 gam (giả sử tất cả Cu thoát ra đều bám vào thanh nhôm). Khối lượng Cu tạo thành là
A. 0,64 gam. B. 1,38 gam. C. 1,92 gam. D. 2,56 gam. Câu 7: Khi cho bột Zn (dư) vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí A gồm N2O và N2. Khi phản ứng kết thúc, cho thêm NaOH vào lại thấy giải phóng hỗn hợp khí B. Hỗn hợp khí B là
A. H2, NO2. B. H2, NH3. C. N2, N2O. D. NO, NO2.
Câu 8: Chia 0,6 mol hỗn hợp hai axit hữu cơ no thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đốt cháy hoàn toàn
thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc). Để trung hoà hoàn toàn phần 2 cần 250 ml dung dịch NaOH 2M. Công thức cấu tạo thu gọn của hai axit là:
A. CH3-COOH, CH2=CH-COOH. B. H-COOH, HOOC-COOH.
C. CH3-COOH, HOOC-COOH. D. H-COOH, CH3-CH2-COOH.
Câu 9: Dung dịch nước của chất X làm quỳ tím ngả màu xanh, còn dung dịch nước của chất Y không
làm đổi màu quỳ tím. Trộn lẫn dung dịch của hai chất lại thì xuất hiện kết tủa. A và B có thể là
A. NaOH và K2SO4. B. K2CO3 và Ba(NO3)2.
C. KOH và FeCl3. D. Na2CO3 và KNO3.
Câu 10: Đốt cháy 14,6 gam một axit cacboxylic no, đa chức mạch hở, không phân nhánh thu được 0,6
mol CO2 và 0,5 mol H2O. Công thức cấu tạo thu gọn của axit là:
A. HOOC-CH2-COOH. B. HOOC-CH2-CH2-COOH.
C. HOOC-(CH2)3-COOH. D. HOOC-(CH2)4-COOH.
Câu 11: Chất X có công thức phân tử C4H8O2 khi tác dụng với dung dịch NaOH
 









Các ý kiến mới nhất