de thi ki 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Triệu Tuyết Minh
Ngày gửi: 07h:22' 27-05-2011
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Triệu Tuyết Minh
Ngày gửi: 07h:22' 27-05-2011
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Tiết 70: THI HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU CỦA BÀI
1. Kiến thức.
- Kiểm tra các chủ đề: Nhóm halogen, Oxi-lưu huỳnh, Tốc độ phản ứng.
- Củng cố kiến thức cơ bản đã học về: nhóm halogen,o xi lưu huỳnh,tốc độ phản úng và cân bằng hoá học.
2. Kĩ năng.
- Kiểm tra kĩ năng nhận biết, thông hiểu, vận dụng các kiến thức về Nhóm halogen, Oxi-lưu huỳnh, Tốc độ phản ứng.
Nhận biết, tính toán, vận dụng lý thuyết vào giải bài tập.
3. Thái độ.
- Nghiêm túc, tự giác, sáng tạo.
II. Ma trận đề kiểm tra học kì II
Tên Chủ đề
(nội dung,chương…)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng ở mức cao hơn
Cộng
Chủ đề 1: Nhóm halogen
- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn.
- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của ngtử các ngtố halogen tương tự nhau. Tính chất hoá học cơ bản của các ngtố halogen là tính oxi hoá mạnh.
- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen.
- Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro). Clo còn thể hiện tính khử.Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot.
- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl.
- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl.
- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác.
- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng .
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
2
1
2
1
1
1,5
2
0,5
1
1
8
5
= 50%
Chủ đề 2: Oxi - Lưu huỳnh
- Oxi: Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
- Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon; ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi.
- Hiểu được: Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ), ứng dụng của oxi.
- Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết.
- Tính % thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp.
- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước.
- H2SO4 loãng có tính axit mạnh.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
2
0.5
3
1,5
2
1
1
1
8
4
= 40%
Chủ đề 3: Tốc độ phản ứng
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác.
- Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hoá học trong những điều kiện cụ thể.
- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học để đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong trường hợp cụ thể.
- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của một số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
1
0,25
1
0,25
1
0,25
1
0,25
4
1
= 10%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4
1,75
17,5%
6
4,25
42,5%
8
4
40%
10
Tỉ lệ 100%
Phần A: Trắc nghiệm khách quan (7 đ)
Hãy khoanh tròn dưới đáp án đúng trong các câu sau:
Câu1. (0,25 đ) Lá đồng khi đốt cháy có thể cháy trong khí A, A là khí nào trong các khí sau?
A. Cl2
B. CO
C. H2
D. N2
I. MỤC TIÊU CỦA BÀI
1. Kiến thức.
- Kiểm tra các chủ đề: Nhóm halogen, Oxi-lưu huỳnh, Tốc độ phản ứng.
- Củng cố kiến thức cơ bản đã học về: nhóm halogen,o xi lưu huỳnh,tốc độ phản úng và cân bằng hoá học.
2. Kĩ năng.
- Kiểm tra kĩ năng nhận biết, thông hiểu, vận dụng các kiến thức về Nhóm halogen, Oxi-lưu huỳnh, Tốc độ phản ứng.
Nhận biết, tính toán, vận dụng lý thuyết vào giải bài tập.
3. Thái độ.
- Nghiêm túc, tự giác, sáng tạo.
II. Ma trận đề kiểm tra học kì II
Tên Chủ đề
(nội dung,chương…)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng ở mức cao hơn
Cộng
Chủ đề 1: Nhóm halogen
- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn.
- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của ngtử các ngtố halogen tương tự nhau. Tính chất hoá học cơ bản của các ngtố halogen là tính oxi hoá mạnh.
- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen.
- Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro). Clo còn thể hiện tính khử.Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot.
- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl.
- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl.
- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác.
- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng .
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
2
1
2
1
1
1,5
2
0,5
1
1
8
5
= 50%
Chủ đề 2: Oxi - Lưu huỳnh
- Oxi: Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
- Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon; ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi.
- Hiểu được: Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ), ứng dụng của oxi.
- Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết.
- Tính % thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp.
- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước.
- H2SO4 loãng có tính axit mạnh.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
2
0.5
3
1,5
2
1
1
1
8
4
= 40%
Chủ đề 3: Tốc độ phản ứng
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác.
- Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hoá học trong những điều kiện cụ thể.
- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học để đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong trường hợp cụ thể.
- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của một số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
1
0,25
1
0,25
1
0,25
1
0,25
4
1
= 10%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4
1,75
17,5%
6
4,25
42,5%
8
4
40%
10
Tỉ lệ 100%
Phần A: Trắc nghiệm khách quan (7 đ)
Hãy khoanh tròn dưới đáp án đúng trong các câu sau:
Câu1. (0,25 đ) Lá đồng khi đốt cháy có thể cháy trong khí A, A là khí nào trong các khí sau?
A. Cl2
B. CO
C. H2
D. N2
 









Các ý kiến mới nhất