Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kỳ II (2006- 2007)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Duyên
Ngày gửi: 16h:12' 22-04-2008
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích: 0 người
Phòng Giáo dục Tiên Yên Đề thi học kỳ II
======== Năm học 2006 - 2007
Môn: Sinh học 9
Thời gian: 45 phút không kể thời gian giao đề
==========
Phần I: Trắc nghiệm.
Câu 1: (2 điểm). Hãy ghép các ý cột A phù hợp với cột B và ghi vào bài làm:
Cột A
Cột B

1- Quan hệ hỗ trợ hội sinh.
a. Rận sống bám trên da trâu. Rận sống được nhờ hút máu của trâu.

2- Quan hệ đối địch cạnh tranh.
b. Các sợ nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo. Tảo lại hấp thụ nước, muối khoáng và năng lượng mặt trời tổng hợp nên chất hữu cơ. Nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp.

3- Quan hệ đối địch kí sinh.
c. Trên cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển, năng suất lúa giảm.

4- Quan hệ hỗ trợ cộng sinh
d. Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa.

Câu 2: (2 điểm). Chọn phương án đúng và ghi vào bài làm.
1- Quan hệ hỗ trợ cộng sinh là:
a. Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại.
b. Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài.
c. Sinh vật sống nhờ trên cơ thể sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng... từ sinh vật đó.
2- Đặc trưng của quần thể là:
a. Số lượng và thành phần các loài sinh vật.
b. Tỷ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi và mật độ cá thể.
c. Tỷ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi.
d. Thành phần nhóm tuổi và mật độ cá thể.
Phần II: Tự luận.
Câu 1: (3,5 điểm).
Thế nào là một hệ sinh thái? Cho ví dụ? Phân tích các thành phần chính trong hệ sinh thái đó?
Câu 2: (2,5 điểm).
Bằng kiến thức đã học ở lớp trước và kiến thức thực tế cùng một số gợi ý dưới đây, hãy vẽ một lưới thức ăn, trong đó có các sinh vật: Cây cỏ, bọ rùa, ếch nhái, rắn, châu chấu, diều hâu, nấm, vi khuẩn, cáo, gà rừng, dê, hổ.
Một số gợi ý về thức ăn như sau:
- Cây cỏ là thức ăn của bọ rùa, châu chấu.
- ếch nhái ăn bọ rùa, châu chấu.
- Rắn ăn ếch nhái, châu chấu.
- Gà ăn cây cỏ và châu chấu.
- Cáo ăn thịt gà.
- ...
===Hết===
Phòng giáo dục Tiên yên
Đáp án - Biểu điểm Môn Sinh học 9.
Học kỳ II, năm học 2006 - 2007
================

Câu
Đáp án
Biểu điểm


Phần I: Trắc nghiệm.
4 điểm

Câu1
1-d 2-c 3-a 4-b

Mỗi ý cho 0, 5 điểm

Câu 2
1- b. Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài.
2-b. Tỷ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi và mật độ cá thể.
Mỗi ý cho 1 điểm


Phần II: Tự luận.
6 điểm

Câu 1
* Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh).
* Ví dụ...
* Phân tích các thành phần trong hệ sinh thái:
- Thành phần vô sinh.
- Sinh vật sản xuất.
- Sinh vật tiêu thụ.
- Sinh vật phân giải.
(Nếu học sinh lấy ví dụ khi phân tích không đủ 4 thành phần thì không cho điểm ví dụ và điểm phân tích)
0, 75 điểm

0,75 điểm

0, 5 điểm
0, 5 điểm
0, 5 điểm
0, 5 điểm

Câu 2
(2,5 đ)


- Nếu chỉ vẽ được theo 5 gợi ý và đủ 3 thành phần sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
cho 1,5 điểm.
- Nếu không đủ 3 thành phần không cho điểm)















 
Gửi ý kiến