Đề thi HKII (2006- 2007)

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Duyên
Ngày gửi: 16h:13' 22-04-2008
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 108
Người gửi: Vũ Thị Duyên
Ngày gửi: 16h:13' 22-04-2008
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
Phòng Giáo dục Tiên Yên Đề thi học kỳ II
======== Năm học 2006 - 2007
Môn: Sinh học 8
Thời gian: 45 phút không kể thời gian giao đề
==========
Phần I: Trắc nghiệm.
Câu 1: (2 điểm). Cho hình vẽ lát cắt dọc thận. (Học sinh không cần vẽ hình):
Hãy ghép các số trên hình vẽ với các nội dung sau cho đúng và ghi vào bài làm:
a. Phần tuỷ thận. c. Bể thận.
b. Phần vỏ thận. d. ống dẫn nước tiểu.
Câu 2: (2 điểm). Chọn phương án đúng và ghi vào bài làm.
1- Cầu mắt cấu tạo gồm có 3 lớp:
a. Màng cứng, màng mạch và màng lưới.
b. Màng mạch, môi trường trong suốt, thể thuỷ tinh.
c. Thể thuỷ dịch, màng cứng và màng lưới.
d. Môi trường trong suốt, màng cứng và màng lưới.
2- Hoóc môn tuyến giáp có vai trò quan trọng:
a. Kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác.
b. Quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của cơ thể.
c. Điều hoà lượng đường trong máu.
d. Điều hoà hoạt động tim mạch.
3- Cơ quan phân tích gồm các bộ phận:
a. Cơ quan thụ cảm, dây thần kinh ly tâm và bộ phận phân tích ở trung ương.
b. Cơ quan thụ cảm, dây thần kinh hướng tâm và bộ phận phân tích ở trung ương.
c. Cơ quan thụ cảm, bộ phận phân tích ở trung ương và cơ quan phản ứng.
4- Da có các lớp xếp theo thứ tự từ ngoài vào trong như sau:
a. Lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ dưới da.
b. Lớp biểu bì, lớp mỡ dưới da, lớp bì.
c. Lớp bì, lớp biểu bì, lớp mỡ dưới da.
Phần II: Tự luận.
Câu 1: (4,5 điểm).
a. So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện?
b. ý nghĩa của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống con người? Ví dụ?
Câu 2: (1,5 điểm)
Vì sao ảnh của vật hiện trên điểm vàng ta lại nhìn rõ nhất, còn khi ảnh của vật hiện trên điểm mù ta lại không nhìn thấy gì?
===Hết===
Phòng giáo dục huyện Tiên Yên
Đáp án - Biểu điểm Môn Sinh học 8.
Học kỳ II, năm học 2006 - 2007
================
Câu
Đáp án
Biểu điểm
Phần I: Trắc nghiệm
4 điểm
Câu1
1-a. Phần tuỷ thận. 2-b. Phần vỏ thận. 3-c. Bể thận. 4-d. ống dẫn nước tiểu.
Mỗi ý cho 0, 5 điểm
Câu 2
1-a. Màng cứng, màng mạch và màng lưới.
2- b. Quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của cơ thể.
3- b. Cơ quan thụ cảm, dây thần kinh hướng tâm và bộ phận phân tích ở trung ương.
4-a. Lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ dưới da.
Mỗi ý cho 0, 5 điểm
Phần II: Tự luận.
6 điểm
Câu 1.
a. So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện.
- Phản xạ có điều kiện hình thành trong đời sống, còn phản xạ không điều kiện mang tính bẩm sinh.
- Phản xạ có điều kiện dễ mất đi khi không được củng cố, còn phản xạ không điều kiện suốt đời không thay đổi.
- Phản xạ có điều kiện không mang tính di truyền, còn phản xạ không điều kiện mang tính di truyền.
- Phản xạ có điều kiện hình thành đường liên hệ tạm thời, còn phản xạ không điều kiện cung phản xạ đơn giản.
- Phản xạ có điều kiện trả lời các kích thích bất kỳ hay kích thích có điều kiện, còn phản xạ không điều kiện trả lời các kích thích tương ứng hay kích thích không điều kiện.
b. ý nghĩa của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống con người:
- Giúp con ngươi thích nghi được với những điều kiện sống luôn thay đổi.
Ví dụ:....
- Là cơ sở để hình thành thói quen, tập quán, nếp sống có văn hoá.
Ví dụ:....
0,75 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
0, 5 điểm
0, 25 điểm
0, 25 điểm
0, 25 điểm
0, 25 điểm
Câu 2
- ảnh của vật hiện trên điểm vàng ta lại nhìn rõ nhất vì nơi đây tập trung chủ yếu là tế bào nón. Mặt khác mỗi tế bào nón liên hệ với 1 tế bào thần kinh thị giác qua một tế bào 2 cực.
- ảnh của vật hiện trên điểm mù ta lại không nhìn thấy vì điểm mù là nơi đi ra của các sợi trục các tế bào thần kinh thị giác, không có tế bào thụ cảm thị giác.
0,75 điểm
0,75 điểm
======== Năm học 2006 - 2007
Môn: Sinh học 8
Thời gian: 45 phút không kể thời gian giao đề
==========
Phần I: Trắc nghiệm.
Câu 1: (2 điểm). Cho hình vẽ lát cắt dọc thận. (Học sinh không cần vẽ hình):
Hãy ghép các số trên hình vẽ với các nội dung sau cho đúng và ghi vào bài làm:
a. Phần tuỷ thận. c. Bể thận.
b. Phần vỏ thận. d. ống dẫn nước tiểu.
Câu 2: (2 điểm). Chọn phương án đúng và ghi vào bài làm.
1- Cầu mắt cấu tạo gồm có 3 lớp:
a. Màng cứng, màng mạch và màng lưới.
b. Màng mạch, môi trường trong suốt, thể thuỷ tinh.
c. Thể thuỷ dịch, màng cứng và màng lưới.
d. Môi trường trong suốt, màng cứng và màng lưới.
2- Hoóc môn tuyến giáp có vai trò quan trọng:
a. Kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác.
b. Quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của cơ thể.
c. Điều hoà lượng đường trong máu.
d. Điều hoà hoạt động tim mạch.
3- Cơ quan phân tích gồm các bộ phận:
a. Cơ quan thụ cảm, dây thần kinh ly tâm và bộ phận phân tích ở trung ương.
b. Cơ quan thụ cảm, dây thần kinh hướng tâm và bộ phận phân tích ở trung ương.
c. Cơ quan thụ cảm, bộ phận phân tích ở trung ương và cơ quan phản ứng.
4- Da có các lớp xếp theo thứ tự từ ngoài vào trong như sau:
a. Lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ dưới da.
b. Lớp biểu bì, lớp mỡ dưới da, lớp bì.
c. Lớp bì, lớp biểu bì, lớp mỡ dưới da.
Phần II: Tự luận.
Câu 1: (4,5 điểm).
a. So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện?
b. ý nghĩa của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống con người? Ví dụ?
Câu 2: (1,5 điểm)
Vì sao ảnh của vật hiện trên điểm vàng ta lại nhìn rõ nhất, còn khi ảnh của vật hiện trên điểm mù ta lại không nhìn thấy gì?
===Hết===
Phòng giáo dục huyện Tiên Yên
Đáp án - Biểu điểm Môn Sinh học 8.
Học kỳ II, năm học 2006 - 2007
================
Câu
Đáp án
Biểu điểm
Phần I: Trắc nghiệm
4 điểm
Câu1
1-a. Phần tuỷ thận. 2-b. Phần vỏ thận. 3-c. Bể thận. 4-d. ống dẫn nước tiểu.
Mỗi ý cho 0, 5 điểm
Câu 2
1-a. Màng cứng, màng mạch và màng lưới.
2- b. Quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của cơ thể.
3- b. Cơ quan thụ cảm, dây thần kinh hướng tâm và bộ phận phân tích ở trung ương.
4-a. Lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ dưới da.
Mỗi ý cho 0, 5 điểm
Phần II: Tự luận.
6 điểm
Câu 1.
a. So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện.
- Phản xạ có điều kiện hình thành trong đời sống, còn phản xạ không điều kiện mang tính bẩm sinh.
- Phản xạ có điều kiện dễ mất đi khi không được củng cố, còn phản xạ không điều kiện suốt đời không thay đổi.
- Phản xạ có điều kiện không mang tính di truyền, còn phản xạ không điều kiện mang tính di truyền.
- Phản xạ có điều kiện hình thành đường liên hệ tạm thời, còn phản xạ không điều kiện cung phản xạ đơn giản.
- Phản xạ có điều kiện trả lời các kích thích bất kỳ hay kích thích có điều kiện, còn phản xạ không điều kiện trả lời các kích thích tương ứng hay kích thích không điều kiện.
b. ý nghĩa của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống con người:
- Giúp con ngươi thích nghi được với những điều kiện sống luôn thay đổi.
Ví dụ:....
- Là cơ sở để hình thành thói quen, tập quán, nếp sống có văn hoá.
Ví dụ:....
0,75 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
0, 5 điểm
0, 25 điểm
0, 25 điểm
0, 25 điểm
0, 25 điểm
Câu 2
- ảnh của vật hiện trên điểm vàng ta lại nhìn rõ nhất vì nơi đây tập trung chủ yếu là tế bào nón. Mặt khác mỗi tế bào nón liên hệ với 1 tế bào thần kinh thị giác qua một tế bào 2 cực.
- ảnh của vật hiện trên điểm mù ta lại không nhìn thấy vì điểm mù là nơi đi ra của các sợi trục các tế bào thần kinh thị giác, không có tế bào thụ cảm thị giác.
0,75 điểm
0,75 điểm
 








Các ý kiến mới nhất