Đề thi GVG huyện cực hot

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giap Van Luong
Ngày gửi: 14h:37' 03-11-2008
Dung lượng: 24.5 KB
Số lượt tải: 695
Nguồn:
Người gửi: Giap Van Luong
Ngày gửi: 14h:37' 03-11-2008
Dung lượng: 24.5 KB
Số lượt tải: 695
Số lượt thích:
0 người
Đề thi giáo viên giỏi cấp huyện
Năm 2008 - 2009
Môn: Tiếng Việt
Giáo viên ra đề: Bùi Thị Quang.
Câu 1. Cho các từ sau:
Mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng.
a- Xếp các từ trên thành hai nhóm: từ ghép, từ láy.
b- Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và từ láy ở mỗi nhóm trên.
Câu 2. Trong bài “Sầu riêng” của Mai Văn Tạo (TV5- Tập 1) Có câu:
Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái ngọt của mật ong già hạn.
a- Tìm các tính từ có trong câu văn.
b- Nhận xét về từ loại của các từ “cái béo”, “mùi thơm”.
Câu 3. Tìm 4 câu tục ngữ hoặc thành ngữ nói về đạo lí làm người.
Câu 4.
a- Hãy chỉ ra danh từ, động từ, tính từ (nếu có) trong câu văn sau:
Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm.
b- Đặt 1 câu có chủ ngữ là tính từ.
- Đặt 1 câu có chủ ngữ là động từ.
Câu 5. Mở đầu bài thơ “Nhớ non sông quê hương” nhà thơ Tế Hanh viết:
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
Toả nắng xuống dòng sông lấp loáng...
Đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp ? những hình ảnh ấy giúp đ/c cảm nhận được điều gì?
Đáp án môn: Tiếng Việt.
Câu 1. (2 điểm)
a- Xếp các từ đã cho thành 2 nhóm. (1 điểm)
- Từ ghép: xa lạ. phẳng lặng, mong ngóng, mơ mộng.
- Từ láy: mải miết, xa xôi, phẳng phiu, mong mỏi, mơ màng.
b- Nêu đúng tên gọi (1 điểm)
- Kiểu từ ghép: có nghĩa tổng hợp.
- Kiểu từ láy: láy âm.
Câu 2.(2 điểm)
a- Các tính từ có trong câu: thơm, béo, ngọt, già (1 điểm)
b- Các từ: “cái béo”, “mùi thơm” là từ loại danh từ (do “cái” ghép với “béo”, “mùi” ghép với “thơm”). (1 điểm)
Câu 3. (1 điểm)
VD các câu:
- Uống nước nhớ nguồn.
- Chết vinh còn hơn sống nhục.
- Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Lá lành đùm lá rách.
Câu 4.(2 điểm)
a- Xác định đúng các danh từ, động từ, tính từ (1 điểm)
- Danh từ: thềm, lăng, cây vạn tuế, đoàn quân.
- Động từ: tượng trưng, đứng.
- Tính từ: danh dự, trang nghiêm.
b- (1 điểm) đặt đúng mỗi câu: 0,5 điểm.
Câu 5.(3 điểm)
- Nêu được 2 hình ảnh đẹp (1,5 điểm)
+ Hình ảnh “con sông xanh biếc” có nước trong như mặt gương để “những hàng tre” hằng ngày soi
Năm 2008 - 2009
Môn: Tiếng Việt
Giáo viên ra đề: Bùi Thị Quang.
Câu 1. Cho các từ sau:
Mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng.
a- Xếp các từ trên thành hai nhóm: từ ghép, từ láy.
b- Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và từ láy ở mỗi nhóm trên.
Câu 2. Trong bài “Sầu riêng” của Mai Văn Tạo (TV5- Tập 1) Có câu:
Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái ngọt của mật ong già hạn.
a- Tìm các tính từ có trong câu văn.
b- Nhận xét về từ loại của các từ “cái béo”, “mùi thơm”.
Câu 3. Tìm 4 câu tục ngữ hoặc thành ngữ nói về đạo lí làm người.
Câu 4.
a- Hãy chỉ ra danh từ, động từ, tính từ (nếu có) trong câu văn sau:
Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm.
b- Đặt 1 câu có chủ ngữ là tính từ.
- Đặt 1 câu có chủ ngữ là động từ.
Câu 5. Mở đầu bài thơ “Nhớ non sông quê hương” nhà thơ Tế Hanh viết:
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
Toả nắng xuống dòng sông lấp loáng...
Đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp ? những hình ảnh ấy giúp đ/c cảm nhận được điều gì?
Đáp án môn: Tiếng Việt.
Câu 1. (2 điểm)
a- Xếp các từ đã cho thành 2 nhóm. (1 điểm)
- Từ ghép: xa lạ. phẳng lặng, mong ngóng, mơ mộng.
- Từ láy: mải miết, xa xôi, phẳng phiu, mong mỏi, mơ màng.
b- Nêu đúng tên gọi (1 điểm)
- Kiểu từ ghép: có nghĩa tổng hợp.
- Kiểu từ láy: láy âm.
Câu 2.(2 điểm)
a- Các tính từ có trong câu: thơm, béo, ngọt, già (1 điểm)
b- Các từ: “cái béo”, “mùi thơm” là từ loại danh từ (do “cái” ghép với “béo”, “mùi” ghép với “thơm”). (1 điểm)
Câu 3. (1 điểm)
VD các câu:
- Uống nước nhớ nguồn.
- Chết vinh còn hơn sống nhục.
- Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Lá lành đùm lá rách.
Câu 4.(2 điểm)
a- Xác định đúng các danh từ, động từ, tính từ (1 điểm)
- Danh từ: thềm, lăng, cây vạn tuế, đoàn quân.
- Động từ: tượng trưng, đứng.
- Tính từ: danh dự, trang nghiêm.
b- (1 điểm) đặt đúng mỗi câu: 0,5 điểm.
Câu 5.(3 điểm)
- Nêu được 2 hình ảnh đẹp (1,5 điểm)
+ Hình ảnh “con sông xanh biếc” có nước trong như mặt gương để “những hàng tre” hằng ngày soi








Đề này chỉ dùng cho HS thôi.
Không dám đâu nha :)
thật quá đáng!