Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

de thi ghki

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 09h:15' 22-10-2023
Dung lượng: 583.9 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA – Khối 4
Môn: Tiếng Việt
MA TRẬN

STT
01

02

Mạch kiến thức, kĩ
năng

Số câu

TL

Mức 3
TNKQ

Tổng

TL

2

2

1

1

Câu số

1,2

4,5

7

9

Số điểm

1

1

1

1

Số câu

1

1

1

1

Câu số

3

6

8

10

Số điểm

0,5

0,5

1

Số câu

3

3

Số điểm

1,5

1,5

Đọc hiểu KTTV(3)

Tỉ lệ %

TNKQ

Mức 2
TNKQ

Đọc Hiểu văn bản (4)

Tổng hợp

Mức 1

Số câu
và số
điểm

TL

TNKQ

TL

4

2

2

2

2

2

1

1

2

2

2

6

4

2

2

3

4

Số câu

20%

50%

30%

60%

40%

Số điểm

1,5

3,5

2

3

4

CẤU TRÚC
Phân môn

Thứ tự
Câu

Viết (Tập làm văn)

MỨC SỐ
ĐỘ ĐIỂM
2
1
1
0,5
1
0,5
1
0,5
2
0,5
2
0,5
2
0,5
2
1

Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7

Đọc thành tiếng
Trả lời câu hỏi
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Tự luận

Câu 8

Tự luận

2

1

Câu 9

Tự luận

3

1

Câu 10

Tự luận

3

1

Đọc thành tiếng

Đọc hiểu

HÌNH THỨC

Tự luận

10

MẠCH KIÊN
THỨC
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Kiến thức Tiếng
Việt
Kiến thức Tiếng
Việt
Kiến thức Tiếng
Việt
Kiến thức Tiếng
Việt
Tập Làm văn

Phòng GD&ĐT Ninh ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, Năm học:
Sơn
2023-2024
Trường: Tiểu học Ma
Môn: Tiếng Việt. Lớp ….
Nới
Ngày kiểm tra: …./…./2023.
Họ và tên:………
Thời gian : 40 phút
Lớp: ….
Điểm
GT1
GT2
GK1
GK2
Bằng số:
…………..

Nhận xét

Bằng chữ:
………….
I ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm)
- Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn trong các bài tập đọc sau.
- Giáo viên hỏi một câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc cho
HS trả lời.
TT

Tên bài đọc

Nội dung câu hỏi
- HS đọc “Từ đầu ..... chẳng bận tâm đến chuyện đó.”
- TLCH: Long và Khánh được giới thiệu như thế nào?

1

- HS đọc “Một lần...... nỗi ngạc nhiên ngập tràn của Long.”.
Anh em sinh
đôi
- TLCH: Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc và hành động
của Long khi thấy mình giống anh?
(Trang 16)
- HS đọc “Trên đường về.......đến hết”.
- TLCH: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình
khác anh như thế nào?

2

Thằn lằn
xanh và tắc

- HS đọc “Từ đầu ..... thằn lằn xanh.”

- TLCH: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu những gì
trong lần đầu gặp gỡ?
- HS đọc “Cả hai bạn cảm thấy ............ đói quá rồi!”

(Trang 23)

- TLCH: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường
sống của mình?
- HS đọc “Trong khi đó ............đến hết”.
- TLCH: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống
trước đây của mình?
- HS đọc “Từ đầu ..... trồng cạnh cây hoa hồng.”.
- TLCH: Chi tiết nào cho thấy Ta-nhi-a cảm thấy thoải mái
trong những ngày hè ở nhà ông bà?

3

Tiếng nói
của cỏ cây
(Trang 44)

- HS đọc “Những đêm hè .....trong truyện cổ tích ”.
- TLCH: Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây hồng và cây huệ,
huệ nở hoa đẹp như thế nào?
- HS đọc “Ta – nhi - a .....tươi tắn thế này ”.
- TLCH: Trong câu chuyện, Ta-nhi-a đã suy đoán nguyên
nhân biến đổi của cây hồng và cây huệ là gì?
- HS đọc “Từ đầu ..... Cún vào nhà!””.
- TLCH: Tìm thông tin về nhân vật cún trong câu chuyện
theo gợi ý: Tên, nơi ở, hình dáng, tinh cách, tiếng kêu

4

Chân trời
cuối phố
(Trang 59)

- HS đọc “Nằm cuộn tròn............ngẩng lên nhìn”.
- TLCH: Những chi tiết nào cho thấy Cún rất tò mò muốn
biết về dãy phố bên ngoài?
- HS đọc “Bao nhiêu điều............Lớn lên từng ngày”.
- TLCH: Khi có dịp chạy hết dãy phố, những cảnh vật hiện
ra trước mắt đã giúp cún nhận ra điều gì?

5

Trước ngày
xa quê
(Trang 66)

- HS đọc “Từ đầu ..... chuẩn bị lên đường”.
- TLCH: Tìm chi tiết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi biết
tin sẽ chuyển lên thành phố học?
- HS đọc “Chiều trước ngày xa quê ..... thầy và các bạn”.

- TLCH: Buổi chia tay của bạn nhỏ với thầy giáo và các bạn
có gì đặc biệt?
- HS đọc “Buổi chia tay .....đến hết”.
- TLCH: Nêu nội dung bài học.
Phòng GD&ĐT Ninh
Sơn
Trường: Tiểu học Ma
Nới
Họ

tên:
………………
Lớp: ………
Điểm
Bằng số:
…………..

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, Năm học:
2023-2024
Môn: Tiếng Việt. Lớp ….
Ngày kiểm tra: …./…./2023.
Thời gian : … phút
GT1

GT2

GK1

GK2

Nhận xét

Bằng chữ:
………….
II. ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (7 điểm)
Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi, bài tập sau:
Phần 1:TRẮC NGHIỆM
CHUYỆN VỀ HAI HẠT LÚA
Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai
đều là những hạt lúa tốt, đều to khỏe và chắc mẩy.
Một hôm, người chủ định đem gieo chúng trên cánh đồng gần đó.
Hạt thứ nhất nhủ thầm: “Dại gì phải theo ông chủ ra đồng. Ta không
muốn cả thân mình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả
chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lí tưởng để trú ngụ".
Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo
xuống đất. Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới
mẻ ở ngoài cánh đồng.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó
chẳng nhận được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng
giúp ích được gì, nó chết dần chết rồi. Trong khi đó, dù hạt lúa thứ hai
bị nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu
hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới…

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (M1) (0,5đ):  Hai hạt lúa trong bài có đặc điểm như thế
nào?
A. Tốt, xinh đẹp, vàng óng.
B. Tốt, to khỏe và chắc mẩy.
C. Vàng óng, to khỏe và trĩu hạt.
Câu 2 (M1) (0,5 đ) Người chủ định làm gì với hai hạt lúa?
A. Đem gieo chúng trên cánh đồng gần đó.
B. Đem bán cho người hàng xóm.
C. Đem đi cất dấu một nơi thật kín đáo.
Câu 3 (M1) (0,5 đ) Vì sao hạt lúa thứ hai lại mong muốn được gieo
xuống đất?
A. Vì hạt lúa thấy sung sướng khi bắt đầu một cuộc đời mới.
B. Vì hạt lúa thấy thích thú khi được thay đổi chỗ ở mới.
C. Vì hạt lúa nghĩ rằng ở trong lòng đất sẽ được an toàn.
Câu 4 (M2) (0,5 đ):Hạt lúa thứ nhất có suy nghĩ và hành động như
thế nào?
A. Muốn được ông chủ mang gieo xuống đất để phát triển thành cây lúa
có nhiều hạt.
C. Muốn mãi mãi là hạt lúa đầy chất dinh dưỡng và lăn vào góc khuất
để yên thân.
C. Muốn cả thân mình phải nát tan trong đất để mang đến cho đời
những hạt lúa mới.
Câu 5 (M2) (0,5 đ):   Câu nào nêu đúng kết cục của hai hạt lúa ?
A.Hạt thứ nhất nằm lâu ở góc nhà, bị chuột ăn mất; hạt thứ hai bị tan
biến vào đất, không còn gì.
B.Hạt thứ nhất héo khô, chết dần vì thiếu nước, ánh sáng; hạt thứ hai
thành cây lúa óng vàng, trĩu hạt.
C.Hạt thứ nhất trở thành cây lúa xanh tốt, khỏe mạnh; hạt thứ hai chết
dần vì hạn hán, thiếu nước.
Câu 6 (M2) (0,5 đ):  Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?
A.Can đảm, dám đương đầu với khó khăn thử thách thì sẽ thành công
B.Đối mặt với khó khăn, thử thách thì cuộc sống không thể bình yên.
C.Biết tránh khó khăn, thử thách thì cuộc sống sẽ luôn luôn bình yên
Phần 2: TỰ LUẬN:

Câu 7(M2(1 điểm): Sử dụng các động từ sau (ốm, khát, đau, mệt) để
đặt câu phù hợp với tranh.

………………………………..

….……………….……………

Câu 8 (M2) (1điểm): Nhìn tranh, tìm động từ phù hợp với hoạt động
được thể hiện trong tranh. 

Câu 9(M3)(1,0 điểm): Em tìm và điền động từ vào ô trống dưới đây:
Khi mẹ vắng nhà, em ….. khoai
Khi mẹ vắng nhà, em cùng chị …. gạo
Khi mẹ vắng nhà, em …. cơm
Khi mẹ vắng nhà, em ….. cỏ vườn
Câu 10 (M3)(1,0 điểm): Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong
đoạn văn dưới đây:
Chúng tôi đứng trên núi Chung. Nhìn sang trái là dòng sông Lam uốn
khúc theo dãy núi Thiên Nhẫn. Mặt sông hắt ánh nắng chiếu thành một
đường quanh co trắng xóa. Nhìn sang phải là dãy núi Trác nối liền với
dãy núi Đại Huệ xa xa. Trước mặt chúng tôi, giữa hai dãy núi là nhà
Bác Hồ.

Người ra đề
(Kí, ghi rõ họ tên)

Tổ trưởng chuyên môn duyệt
(Kí, ghi rõ họ tên)

BGH duyệt
(Kí, ghi rõ họ tên)

Trần Thị Huyền

Phòng GD&ĐT Ninh
Sơn
Trường: Tiểu học Ma
Nới
Họ và tên:……
Lớp: ………
Điểm
Bằng số:
…………..

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, Năm học:
2023-2024
Môn: Tiếng Việt. Lớp ….
Ngày kiểm tra: …/…./2023.
Thời gian : … phút
GT1

GT2

GK1

GK2

Nhận xét

Bằng chữ:
………….
III/ CHÍNH TẢ: (2 điểm)
Cánh diều tuổi thơ
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều. Chiều chiều,
trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi.
Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát
dại nhìn lên trời. Tiêng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sao
kép, sáo bè,…như gọi thấp xuống những vì sao sớm.
IV/ TẬP LÀM VĂN: (8 điểm)

Em hãy kể lại một câu chuyện trong sách giáo khoa Tiếng Việt mà em
yêu thích .

Phòng GD&ĐT Ninh
Sơn
Trường: Tiểu học Ma
Nới

ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, Năm
học: 2023-2024
Môn: Tiếng Việt.
Ngày chấm: …/…./2023.
Thời gian : …. phút

2. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC THÀNH TIẾNG
a) Đọc: (2 điểm)
- Đọc trôi chảy đoạn văn (phát âm rõ; tốc độ đọc tối thiểu 75 tiếng
/phút ; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn
cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật): 2 điểm.
- Đọc sai tiếng, phát âm không rõ, đọc chậm, ngắt nghỉ hơi không
đúng, ... giáo viên có thể trừ từ 0,25 điểm trở lên đến 2 điểm.
b) Trả lời câu hỏi: (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm.

- Nếu trả lời không đúng trọng tâm câu hỏi hoặc trả lời sai có thể trừ
từ 0,25 điểm đến 1 điểm.
*Lưu ý: Không cho điểm 0 phần đọc thành tiếng.
TT

Tên bài đọc

Đáp án
- Long và Khánh được giới thiệu như thế nào?
Long và Khánh được giới thiệu là anh em sinh đôi, giống nhau như
đúc.
- Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc và hành động của Long khi
thấy mình giống anh?

1

+ Cảm xúc của Long khi thấy mình giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái
Anh em sinh
chí, lớn lên không còn thú vị nữa, khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất
đôi
lo lắng.
(Trang 16)
+ Hành động của Long: Cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói,
dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc.
Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình khác anh như
thế nào?
Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm túc, Khánh nhanh nhảu, hay
cười,...

2

Thằn lằn
xanh và tắc

(Trang 23)

- Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu những gì trong lần đầu
gặp gỡ?
Đó là những chi tiết: “Các bạn đã tự giới thiệu tên của mình(thằn lằn
xanh và tắc kè) và tập tính của mình ( thằn lằn xanh đi kiếm ăn ban
ngày, tắc kè đi kiếm ăn ban đêm)”.
- Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống của
mình?
+ Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi trường sống: Tay và
chân thằn lằn xanh không bám dính như tắc kè nên không thể bò lên
tường như tắc kè. Da tắc kè không chịu được nắng nóng ban ngày như
thằn lằn xanh.

+ Về hậu quả của việc thay đổi môi trường sống: Các bạn không thể
kiếm được thức ăn nên rất đói.
- Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của
mình?
Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào
ban ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức
ăn vào buổi tối. Cả hai bạn đều cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc khi được
là chính mình. Và vẫn thỉnh thoảng gặp mặt nhau để chuyện trò về
cuộc sống.
- Chi tiết nào cho thấy Ta-nhi-a cảm thấy thoải mái trong những
ngày hè ở nhà ông bà?
Chi tiết cho thấy Ta-nhi-a cảm thấy thoải mái trong những ngày hè ở
nhà ông bà: Ta- nhi-a được thỏa thích chạy nhảy trong vườn, được
ngắm vườn hoa và có thể tự ý trồng cây, chuyển cây theo ý của mình.
- Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây hồng và cây huệ, huệ nở hoa đẹp
như thế nào?
3

Tiếng nói
của cỏ cây
(Trang 44)

Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây hồng nở ra những bông hoa màu trắng
dịu, cánh hoa trong suốt lung linh. Hoa nở nhiều đến nỗi cả bụi như
phủ đầy tuyết trắng. Và cây hoa huệ cũng đẹp trội hơn hẳn những cây
mà nó sống cạnh trước kia. Những bông huệ trắng muốt, đẹp như một
nàng tiên trong truyện cổ tích.
- Trong câu chuyện, Ta-nhi-a đã suy đoán nguyên nhân biến đổi
của cây hồng và cây huệ là gì?
Trong câu chuyện, Ta-nhi-a đã suy đoán nguyên nhân biến đổi của cây
hồng và hoa huệ là chỗ ở mới của chúng thoáng hơn, không bị rễ của
cây khác tranh chất màu dưới đất.

4

Chân trời
cuối phố

- Tìm thông tin về nhân vật cún trong câu chuyện theo gợi ý: Tên,
nơi ở, hình dáng, tinh cách, tiếng kêu

(Trang 59)

Tên: cún, Nơi ở: Ngôi nhà nhỏ, Hình dáng: nhỏ, Tính cách: tò mò,
thích khám phá, Tiếng kêu: ăng ẳng
- Những chi tiết nào cho thấy Cún rất tò mò muốn biết về dãy phố
bên ngoài?

Cún đã vài lần định ra cổng khám phá dãy phố bên ngaoì nhưng người
lớn không cho ra. Cún nghĩ “Ở cuối phố có gì nhỉ?”. Cún tò mò rồi tò
mò chuyển thành bực mình, bực đến nỗi đang nằm yên cún bỗng
ngẩng cổ lên sủa “Ăng! Ăng”
- Khi có dịp chạy hết dãy phố, những cảnh vật hiện ra trước mắt
đã giúp cún nhận ra điều gì?
Những cảnh vật mở ra trước mắt khi chạy hết dãy phố đã giúp Cún
nhận ra: hết phố này sẽ đến phố khác, hết song này sẽ đến sông khác,
hết làng ngày sẽ đến làng khác, cuối dãy phố của Cún là những chân
trời mở ra vô tận.
5

Trước ngày
xa quê

- Tìm chi tiết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi biết tin sẽ chuyển
lên thành phố học?

(Trang 66)

Khi biết tin sẽ chuyển lên thành phố học, bạn nhỏ cảm thấy rất buồn,
các chi tiết: “Nghe bố nói, tôi òa khóc như bị đòn oan. Tôi không
muốn đi nhưng vẫn phải chuẩn bị lên đường.”
- Buổi chia tay của bạn nhỏ với thầy giáo và các bạn có gì đặc biệt?
Chiều trước ngày xa quê, các bạn và thầy giáo đến tiễn bạn nhỏ. Khác
hẳn mọi khi, các bạn ít cười đùa, kẹo cũng chẳng ăn, chỉ thầm nhắc lại
những trò nghịch ngợm vừa qua và ngẩn ngơ hỏi nhau thành phố nơi
tôi sắp đến như thế nào, có giống quê mình không.
- Nêu nội dung bài học.
Tình yêu, sự gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên của con người,
hãy luôn nhớ, luôn yêu quê hương mình bằng những tình cảm đẹp đẽ
nhất.

ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN - BIỂU ĐIỂM
ĐỌC HIỂU
Câu

Đáp án

Điểm

Biểu điểm chấm

1

B

0,5 điểm

Chấm theo đáp án

2

A

0,5 điểm

Chấm theo đáp án

3

A

0,5 điểm

Chấm theo đáp án

C

0,5 điểm

Chấm theo đáp án

5

B

0,5 điểm

Chấm theo đáp án

6

A

0,5 điểm

Chấm theo đáp án

4

7

.

1.Vì trời nắng không đội mũ nên
Nam bị ốm.
3. Sau khi chơi thể thao, Lan cảm
thấy rất khát nước.

1 điểm
Mỗi ý đúng
được 0,5
điểm

Nếu HS trả lời khác đáp án
nhưng nội dung phù hợp với
câu hỏi thì được điểm tối đa

8

Tranh 1: leo núi

1 điểm

Tranh 2: cắm trại

Nêu đúng
động từ
mỗi tranh
được 0,25
điểm

Tranh 3: bay, bắt sâu
Tranh 4: lặn
9

10

Khi mẹ vắng nhà, em luộc khoai
Khi mẹ vắng nhà, em cùng
chị giã gạo
Khi mẹ vắng nhà, em thổi cơm
Khi mẹ vắng nhà, em nhổ cỏ vườn.
- Danh từ chung: núi, dòng, sông,
nắng, đường, nhà
- Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên
Nhẫn, Đại Huệ, Bác Hồ.

Chấm theo đáp án

1 điểm
Mỗi ý đúng
được 0,25
điểm:

Chấm theo đáp án . .

1 điểm
Mỗi ý được
0,5 điểm

Chấm theo đáp án .

HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH TẢ
II/ CHÍNH TẢ: (2 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày
đẹp, đúng hình thức bài chính tả: 2 điểm.
+ Viết chữ rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy
định, viết sạch đẹp: 1 điểm.
+ Viết đúng chính tả: 1 điểm
*Điểm trừ:
- Viết sai phụ âm đầu, phụ âm cuối, vần, dấu thanh và không viết hoa
theo đúng quy định: 4 lỗi trừ 0,25 điểm.
- Viết sai hoặc thiếu tiếng: 2 tiếng trừ 0,25 điểm.
- Viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình
bày bài viết bẩn (còn tẩy xóa): trừ 0,25 điểm/ toàn bài.

- Viết sai nhiều lỗi giống nhau thì chỉ trừ điểm 1 lần.
....................................................................................................................
.
HƯỚNG DẪN CHẤM TẬP LÀM VĂN
1. Học sinh cần đạt những yêu cầu sau:
- Thể loại: Kể chuyện
- Hình thức: Viết đúng bố cục bài kể chuyện(đủ ba phần: Phần đầu
thư, phần chính, phần cuối thư); đúng hình thức trình bày; sử dụng câu
từ đúng ngữ pháp.
2. Biểu điểm:
2.1. Phần đầu (tối đa 1 điểm)
2.2. Phần chính (tối đa 4 điểm)
- Nội dung (tối đa 1,5 điểm)
- Kĩ năng (tối đa 1,5 điểm)
2.3. Phần cuối (tối đa 1 điểm)
3. Trình bày
3.1. Chữ viết, chính tả (tối đa 0,5 điểm)
3.2. Dùng từ, đặt câu (tối đa 0,5 điểm)
3.3. Cảm xúc (tối đa 1 điểm)
+ Điểm 8: Bài viết đạt cả 3 yêu cầu của đề. Mắc không quá 3 lỗi diễn
đạt (chính tả, dùng từ).
+ Điểm 6 – 7,5: Bài viết đạt cả 3 yêu cầu của đề nhưng chữ viết chưa
đẹp, sử dụng ít biện pháp nghệ thuật, mắc không quá 6 lỗi diễn đạt.
+ Điểm 4 – 5,5: Bài viết đạt yêu cầu 1 và 2, còn có chỗ chưa hợp lí ở
yêu cầu 3. Mắc không quá 6 lỗi diễn đạt.
+ Điểm 2 – 3,5: Bài viết đạt yêu cầu 1, chưa đảm bảo yêu cầu 2 và 3.
Diễn đạt còn vụng, có ý chưa chân thực. Chữ viết cẩu thả, trình bày bài
chưa sạch sẽ. Mắc không quá 10 lỗi diễn đạt.

+ Điểm 0,5 - 1,5: Bài làm lạc đề. Bài làm chưa đạt yêu cầu 2 và 3. Yêu
cầu 3 còn diễn đạt lủng củng, viết lan man, không trọng tâm, mắc quá
nhiều lỗi diễn đạt.
 
Gửi ý kiến