Đề thi & đáp án HSG cấp quốc gia lớp 12 THPT môn sinh năm 2008

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Bùi Đình Hải Đăng
Ngày gửi: 10h:59' 02-05-2008
Dung lượng: Bytes
Số lượt tải: 226
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Bùi Đình Hải Đăng
Ngày gửi: 10h:59' 02-05-2008
Dung lượng: Bytes
Số lượt tải: 226
Số lượt thích:
0 người
UBND tỉnh Tiền Giang CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KỲ THI LẬP ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI DỰ THI CẤP QUỐC GIA
LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Năm học 2007 – 2008
Môn : SINH HỌC
Thời gian làm bài : 180 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi này gồm có BẢY trang)---------------------------------------------------------------------
Thí sinh trả lời tất cả 20 câu hỏi sau đây, mỗi câu 1,0 điểm.
I. SINH HỌC VI SINH VẬT (2,0 điểm)
Câu 1.
Vì những lý do gì mà trong điều kiện trên thế giới đang thiếu thức ăn như hiện nay người ta rất chú ý đến phương hướng sản xuất các loại sinh khối vi sinh vật để làm thức ăn trong chăn nuôi và cho cả con người ?
Câu 2.
2.1. Cho các bước trong quá trình tái bản của một loại virút như sau :
1/ Sự tổng hợp prôtêin virút.
2/ Sự hợp nhất của phần vỏ virút với màng tế bào chủ.
3/ Sự lắp ráp các prôtêin virút.
4/ Sự cắt bỏ phần vỏ virút.
5/ Sự phóng thích virút ra khỏi tế bào chủ.
6/ Sự tái bản của axit nuclêic virút.
Trình tự đúng của các bước trong quá trình trên là :
A. 4 – 2 – 1 – 6 – 3 – 5
B. 2 – 4 – 6 – 1 – 3 – 5
C. 3 – 2 – 4 – 6 – 1 – 5
D. 2 – 6 – 4 – 5 – 1 – 3
E. 6 – 4 – 1 – 3 – 5 – 2
Chọn câu đúng.
2.2. Nếu quá trình trên được diễn ra liên tục thì loại virút nói ở câu 2.1. trên đây là virút ôn hòa hay virút độc ? Trình bày khái niệm về hai loại virút này.
II. SINH LÝ HỌC THỰC VẬT (3,0 điểm)
Câu 3.
3.1. Trong số những điều kiện sau đây, điều kiện làm gia tăng sự mất nước của cây là :
A. sự giảm độ ẩm của không khí
B. sự giảm vận tốc gió
C. sự giảm nhiệt độ của không khí
D. sự giảm độ chiếu sáng
E. sự tăng nồng độ ôxy của không khí
Chọn câu đúng.
3.2. Khi không khí bão hòa hơi nước, lượng nước dư thừa do cây hút vào sẽ được thoát ra ngoài bằng cách nào ? Cách thoát nước này chứng minh điều gì ?
Câu 4.
4.1. Con đường di chuyển của nước trong cây phải qua các cấu trúc như sau :
A. lông hút ( mạch gỗ ( mạch rây (libe) ( nội bì
B. biểu bì ở rễ ( mạch gỗ ( nội bì ( lông hút
C. lông hút ( biểu bì ở rễ ( mạch gỗ ( khí khổng ở lá
D. lông hút ( mạch rây ( khí khổng ở lá ( mạch gỗ
E. lông hút ( nội bì ( mạch gỗ ( khí khổng ở lá
Chọn câu đúng.
4.2. Trình bày những đặc điểm sinh học của rễ thích nghi với chức năng hút nước và hút khoáng.
Câu 5.
5.1. Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm không thể tìm thấy ở các loài thực vật sống trong điều kiện môi trường khô hạn là :
A. lớp sáp dầy bao phủ bề mặt lá
B. thân mập chứa nước
C. quang hợp C4
D. quang hợp C3
E. khí khổng nằm sâu trong những hốc ở bề mặt dưới của lá
Chọn câu đúng.
5.2. Các phản ứng của chu trình Calvin không phụ thuộc trực tiếp vào ánh sáng, nhưng chúng thường không diễn ra vào ban đêm vì :
A. vào ban đêm nhiệt độ thường quá lạnh, không phù hợp với các phản ứng này
B. nồng độ CO2 giảm vào ban đêm
C. các cây thường mở lỗ khí vào ban đêm
D. vào ban đêm, các cây không thể tạo ra đủ nước cho chu trình Calvin
E. một lý do khác
Chọn và giải thích câu đúng.
III. SINH LÝ HỌC ĐỘNG VẬT (4,0 điểm)
Câu 6.
6.1. Các động mạch ở người có các đặc tính :
1/ Luôn dẫn máu từ tim ra.
2/ Có thể dẫn máu từ tim ra hoặc trở về tim.
3/ Luôn luôn mang máu giàu ôxy.
4/ Có thể mang máu giàu ôxy hoặc giàu CO2
5/ Có thành dày với các van trong lòng mạch
Chọn và giải thích câu đúng :
A. chỉ 1
B. 2 và 3
C. 1 và 4
D. 1, 3 và 5
E. 2, 4 và 5
6.2. Ống tiêu hóa của chó (loài ăn thịt) thường ngắn hơn so với một động vật thuộc loài ăn cỏ có cùng kích thước vì :
A. thức ăn thực vật cần có thời gian tiêu hóa lâu hơn thịt
B. chó ăn một lượng thức ăn nhiều hơn động vật ăn thực vật nên không cần thiết phải lấy hết chất dinh dưỡng từ thức ăn vẫn bảo đảm đủ cho nhu cầu của cơ thể
C. thịt đã được nấu chín nên không cần tiêu hóa lâu
D. vi khuẩn trong ống tiêu hóa của chó phát triển nhiều hơn so với loài ăn thực vật nên tiêu hóa thức ăn nhanh hơn
E. đó là kết quả của quá trình thuần hóa loài chó từ rất lâu của con người
Chọn và giải thích câu đúng.
Câu 7.
Về mặt bản chất hóa học, người ta có thể chia hoocmôn ra làm mấy loại ? Mỗi loại cho một ví dụ (tên hoocmôn, tên cơ quan tiết).
Hoocmôn do loại tế bào nào tiết ra ?
Câu 8.
8.1. Trong điều kiện nhiệt độ môi trường là 30oC và độ ẩm tương đối của không khí là 95%, người ta cảm thấy nóng hơn so với trường hợp nhiệt độ môi trường vẫn là 30oC nhưng độ ẩm tương đối chỉ là 50%. Nguyên nhân của cảm giác này là do :
A. độ ẩm cao ức chế khả năng của cơ thể nhận biết một cách chính xác nhiệt độ môi trường
B. độ ẩm 95% giữ lại trong không khí nhiều hơi nước ấm hơn so với độ ẩm 50%, do đó ta có cảm giác nóng hơn
C. độ ẩm thấp làm tăng cường sự thoát hơi nước qua da, do đó làm da mát hơn
D. độ ẩm cao gây khó khăn cho việc hấp thụ ôxy trong không khí, do đó làm ta có cảm giác khó chịu, nóng bức
E. trong điều kiện ẩm ướt, cơ thể phát sinh nhiều năng lượng do các hoạt động trao đổi chất diễn ra mạnh hơn
Chọn câu đúng.
8.2. Bằng cách nào cơ thể một động vật hằng nhiệt chống lại nhiệt độ lạnh để giữ ổn định thân nhiệt ?
Câu 9.
Phân biệt sự khác nhau về cơ sở khoa học của trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ lâu dài.
IV. DI TRUYỀN (5,0 điểm)
Câu 10.
Một gen của tế bào nhân chuẩn được cài vào ADN vi khuẩn. Sau đó vi khuẩn phiên mã gen này thành ARNm và dịch mã thành prôtêin. Prôtêin này hoàn toàn vô dụng đối với tế bào nhân chuẩn nói trên vì nó chứa quá nhiều axit amin so với prôtêin cũng được tổng hợp từ gen đó nhưng ngay trong tế bào nhân chuẩn, thậm chí cả thứ tự axit amin ở một đôi chỗ cũng khác. Nguyên do của sự khác biệt này là vì :
A. sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ sử dụng các mã di truyền khác nhau
B. ARNm do vi khuẩn phiên mã không được cắt tỉa và hiệu đính giống như trong tế bào nhân chuẩn
C. các prôtêin ức chế đã can thiệp vào quá trình phiên mã và dịch mã của vi khuẩn
D. gen lấy ở tế bào nhân chuẩn là gen tiền ung thư nhưng khi chuyển vào vi khuẩn đã biến thành gen ung thư vì vậy cấu trúc bị thay đổi
E. trong quá trình dịch mã, các ribôxôm trong tế bào vi khuẩn đã không tìm được đúng codon ( trên ARNm
Chọn và giải thích câu đúng.
Câu 11.
11.1. Chuỗi axit amin của một phân tử prôtêin bị đột biến có một sai khác ở vị trí axit amin thứ 40 và một sai khác khác ở vị trí axit amin thứ 60. Số lượng nuclêôtit giữa hai điểm đột biến trong gen tương ứng :
A. là một bội số của 3
B. có nhiều nhất là 20
C. có ít nhất là 60
D. có nhiều nhất là 57
E. có ít nhất là 57
Chọn câu đúng.
11.2. Nêu hậu quả của đột biến gen cấu trúc.
Câu 12.
Ở một loài thực vật, alen A quy định tính trạng thân cao, alen a quy định tính trạng thân thấp ; alen B : thân màu xanh, alen b : thân màu đỏ. Cả hai tính trạng trội đều là trội hoàn toàn.
Kết quả một thí nghiệm lai từ P thuần chủng mang hai cặp tính trạng tương phản thu được ở F2 có đủ 4 kiểu hình, trong số này, cây thấp–đỏ chiếm tỷ lệ 4% trong tổng số cây F2 thu được ; ngoài ra, tỷ lệ của hai kiểu hình cao–đỏ và thấp–xanh là khác nhau.
Xác định quy luật di truyền đã chi phối hai tính trạng chiều cao và màu thân của loài thực vật nêu trên. Giải thích (rất ngắn gọn, không yêu cầu xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai).
Câu 13.
Cho hai quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là :
P1 : 0,25 AA : 0,70 Aa : 0,05 aa
P2 : 0,20 AA : 0,80 Aa : 0,00 aa
Dùng dữ liệu nêu trên để chứng minh câu viết sau : “Với một quần thể lớn, ngẫu phối và thỏa đủ các điều kiện nghiệm đúng khác của định luật Hacđi-Vanbec, tần số kiểu gen của một thế hệ cụ thể nào đó chỉ phụ thuộc vào tần số alen (chớ không phụ thuộc vào tần số kiểu gen) của thế hệ liền trước đó”.
Câu 14.
Hệ số di truyền là gì ? Nêu ý nghĩa của hệ số di truyền trong chọn lọc (không yêu cầu cho ví dụ).
V. TIẾN HÓA (2,0 điểm)
Câu 15.
Trong một tài liệu nói về “Nguồn gốc loài người” có câu hỏi trắc nghiệm khách quan như sau :
“Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng tỏ :
A. người và vượn người có quan hệ thân thuộc rất gần gũi
B. người và vượn người tiến hóa theo cùng một hướng
C. người và vượn người tiến hóa theo hai hướng khác nhau
D. vượn người là tổ tiên của loài người”
Tác giả tài liệu lựa chọn đáp án đúng là câu D.
Em có ý kiến gì về sự lựa chọn này (nếu đồng ý thì giải thích thêm cho rõ ; nếu không đồng ý thì chọn phương án trả lời nào mà em cho là đúng trong số những phương án đã cho sẵn hoặc đề xuất một phương án khác, không yêu cầu trình bày hay giải thích gì thêm) ?
Câu 16.
Trình bày (ngắn gọn) sự hình thành và phát triển của bàn tay con người như là một cơ quan để lao động và đặc biệt là để chế tạo công cụ lao động trong quá trình phát sinh loài người.
VI. SINH THÁI HỌC (4,0 điểm)
Câu 17.
Cho lưới thức ăn trong một hệ sinh thái như sau : (xem trang 6).
17.1. Nếu loại bỏ hoàn toàn cá lớn ra khỏi hệ sinh thái thì mắt xích sẽ bị biến mất sau một thời gian là :
A. sinh vật phân hủy
B. chim săn mồi
C. cá nhỏ
D. chim nhỏ
E. chim lớn
Chọn và giải thích câu đúng.
17.2. Trong lưới thức ăn nêu trên, những nhóm sinh vật thuộc sinh vật tiêu thụ bậc hai là :
A. cá lớn và chim nhỏ
B. cá nhỏ và giáp xác
C. cá nhỏ và chim nhỏ
D. cá lớn và chim săn mồi
E. chim lớn và chim săn mồi
Chọn câu đúng.
Câu 18.
Giải thích tại sao trong một quần xã, số lượng các loài sinh vật càng nhiều, lưới thức ăn càng có nhiều chuỗi thức ăn khác nhau với mối quan hệ tương hỗ, chằng chịt với nhau thì tính ổn định của quần xã đó càng cao.
Câu 19.
Cho lưới thức ăn trong một hệ sinh thái như sau : (xem trang 7)
19.1. Sự giảm số lượng của sâu có thể được dự đoán do nguyên nhân là :
A. sự giảm số lượng của thằn lằn
B. sự giảm số lượng của ốc sên
C. sự giảm số lượng của chim ác là
D. sự tăng số lượng của cỏ
E. sự tăng số lượng của loài X
Chọn và giải thích câu đúng.
19.2. Loài X có thể là :
A. một loài thực vật
B. một loài động vật ăn thịt
C. một loài thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 1
D. một loài côn trùng ăn thực vật
E. một loài sinh vật tự dưỡng
Chọn câu đúng.
Câu 20.
Nếu nhiệt độ môi trường sống thay đổi trong phạm vi giới hạn sinh thái thích hợp thì tổng lượng nhiệt cần cung cấp ch
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KỲ THI LẬP ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI DỰ THI CẤP QUỐC GIA
LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Năm học 2007 – 2008
Môn : SINH HỌC
Thời gian làm bài : 180 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi này gồm có BẢY trang)---------------------------------------------------------------------
Thí sinh trả lời tất cả 20 câu hỏi sau đây, mỗi câu 1,0 điểm.
I. SINH HỌC VI SINH VẬT (2,0 điểm)
Câu 1.
Vì những lý do gì mà trong điều kiện trên thế giới đang thiếu thức ăn như hiện nay người ta rất chú ý đến phương hướng sản xuất các loại sinh khối vi sinh vật để làm thức ăn trong chăn nuôi và cho cả con người ?
Câu 2.
2.1. Cho các bước trong quá trình tái bản của một loại virút như sau :
1/ Sự tổng hợp prôtêin virút.
2/ Sự hợp nhất của phần vỏ virút với màng tế bào chủ.
3/ Sự lắp ráp các prôtêin virút.
4/ Sự cắt bỏ phần vỏ virút.
5/ Sự phóng thích virút ra khỏi tế bào chủ.
6/ Sự tái bản của axit nuclêic virút.
Trình tự đúng của các bước trong quá trình trên là :
A. 4 – 2 – 1 – 6 – 3 – 5
B. 2 – 4 – 6 – 1 – 3 – 5
C. 3 – 2 – 4 – 6 – 1 – 5
D. 2 – 6 – 4 – 5 – 1 – 3
E. 6 – 4 – 1 – 3 – 5 – 2
Chọn câu đúng.
2.2. Nếu quá trình trên được diễn ra liên tục thì loại virút nói ở câu 2.1. trên đây là virút ôn hòa hay virút độc ? Trình bày khái niệm về hai loại virút này.
II. SINH LÝ HỌC THỰC VẬT (3,0 điểm)
Câu 3.
3.1. Trong số những điều kiện sau đây, điều kiện làm gia tăng sự mất nước của cây là :
A. sự giảm độ ẩm của không khí
B. sự giảm vận tốc gió
C. sự giảm nhiệt độ của không khí
D. sự giảm độ chiếu sáng
E. sự tăng nồng độ ôxy của không khí
Chọn câu đúng.
3.2. Khi không khí bão hòa hơi nước, lượng nước dư thừa do cây hút vào sẽ được thoát ra ngoài bằng cách nào ? Cách thoát nước này chứng minh điều gì ?
Câu 4.
4.1. Con đường di chuyển của nước trong cây phải qua các cấu trúc như sau :
A. lông hút ( mạch gỗ ( mạch rây (libe) ( nội bì
B. biểu bì ở rễ ( mạch gỗ ( nội bì ( lông hút
C. lông hút ( biểu bì ở rễ ( mạch gỗ ( khí khổng ở lá
D. lông hút ( mạch rây ( khí khổng ở lá ( mạch gỗ
E. lông hút ( nội bì ( mạch gỗ ( khí khổng ở lá
Chọn câu đúng.
4.2. Trình bày những đặc điểm sinh học của rễ thích nghi với chức năng hút nước và hút khoáng.
Câu 5.
5.1. Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm không thể tìm thấy ở các loài thực vật sống trong điều kiện môi trường khô hạn là :
A. lớp sáp dầy bao phủ bề mặt lá
B. thân mập chứa nước
C. quang hợp C4
D. quang hợp C3
E. khí khổng nằm sâu trong những hốc ở bề mặt dưới của lá
Chọn câu đúng.
5.2. Các phản ứng của chu trình Calvin không phụ thuộc trực tiếp vào ánh sáng, nhưng chúng thường không diễn ra vào ban đêm vì :
A. vào ban đêm nhiệt độ thường quá lạnh, không phù hợp với các phản ứng này
B. nồng độ CO2 giảm vào ban đêm
C. các cây thường mở lỗ khí vào ban đêm
D. vào ban đêm, các cây không thể tạo ra đủ nước cho chu trình Calvin
E. một lý do khác
Chọn và giải thích câu đúng.
III. SINH LÝ HỌC ĐỘNG VẬT (4,0 điểm)
Câu 6.
6.1. Các động mạch ở người có các đặc tính :
1/ Luôn dẫn máu từ tim ra.
2/ Có thể dẫn máu từ tim ra hoặc trở về tim.
3/ Luôn luôn mang máu giàu ôxy.
4/ Có thể mang máu giàu ôxy hoặc giàu CO2
5/ Có thành dày với các van trong lòng mạch
Chọn và giải thích câu đúng :
A. chỉ 1
B. 2 và 3
C. 1 và 4
D. 1, 3 và 5
E. 2, 4 và 5
6.2. Ống tiêu hóa của chó (loài ăn thịt) thường ngắn hơn so với một động vật thuộc loài ăn cỏ có cùng kích thước vì :
A. thức ăn thực vật cần có thời gian tiêu hóa lâu hơn thịt
B. chó ăn một lượng thức ăn nhiều hơn động vật ăn thực vật nên không cần thiết phải lấy hết chất dinh dưỡng từ thức ăn vẫn bảo đảm đủ cho nhu cầu của cơ thể
C. thịt đã được nấu chín nên không cần tiêu hóa lâu
D. vi khuẩn trong ống tiêu hóa của chó phát triển nhiều hơn so với loài ăn thực vật nên tiêu hóa thức ăn nhanh hơn
E. đó là kết quả của quá trình thuần hóa loài chó từ rất lâu của con người
Chọn và giải thích câu đúng.
Câu 7.
Về mặt bản chất hóa học, người ta có thể chia hoocmôn ra làm mấy loại ? Mỗi loại cho một ví dụ (tên hoocmôn, tên cơ quan tiết).
Hoocmôn do loại tế bào nào tiết ra ?
Câu 8.
8.1. Trong điều kiện nhiệt độ môi trường là 30oC và độ ẩm tương đối của không khí là 95%, người ta cảm thấy nóng hơn so với trường hợp nhiệt độ môi trường vẫn là 30oC nhưng độ ẩm tương đối chỉ là 50%. Nguyên nhân của cảm giác này là do :
A. độ ẩm cao ức chế khả năng của cơ thể nhận biết một cách chính xác nhiệt độ môi trường
B. độ ẩm 95% giữ lại trong không khí nhiều hơi nước ấm hơn so với độ ẩm 50%, do đó ta có cảm giác nóng hơn
C. độ ẩm thấp làm tăng cường sự thoát hơi nước qua da, do đó làm da mát hơn
D. độ ẩm cao gây khó khăn cho việc hấp thụ ôxy trong không khí, do đó làm ta có cảm giác khó chịu, nóng bức
E. trong điều kiện ẩm ướt, cơ thể phát sinh nhiều năng lượng do các hoạt động trao đổi chất diễn ra mạnh hơn
Chọn câu đúng.
8.2. Bằng cách nào cơ thể một động vật hằng nhiệt chống lại nhiệt độ lạnh để giữ ổn định thân nhiệt ?
Câu 9.
Phân biệt sự khác nhau về cơ sở khoa học của trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ lâu dài.
IV. DI TRUYỀN (5,0 điểm)
Câu 10.
Một gen của tế bào nhân chuẩn được cài vào ADN vi khuẩn. Sau đó vi khuẩn phiên mã gen này thành ARNm và dịch mã thành prôtêin. Prôtêin này hoàn toàn vô dụng đối với tế bào nhân chuẩn nói trên vì nó chứa quá nhiều axit amin so với prôtêin cũng được tổng hợp từ gen đó nhưng ngay trong tế bào nhân chuẩn, thậm chí cả thứ tự axit amin ở một đôi chỗ cũng khác. Nguyên do của sự khác biệt này là vì :
A. sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ sử dụng các mã di truyền khác nhau
B. ARNm do vi khuẩn phiên mã không được cắt tỉa và hiệu đính giống như trong tế bào nhân chuẩn
C. các prôtêin ức chế đã can thiệp vào quá trình phiên mã và dịch mã của vi khuẩn
D. gen lấy ở tế bào nhân chuẩn là gen tiền ung thư nhưng khi chuyển vào vi khuẩn đã biến thành gen ung thư vì vậy cấu trúc bị thay đổi
E. trong quá trình dịch mã, các ribôxôm trong tế bào vi khuẩn đã không tìm được đúng codon ( trên ARNm
Chọn và giải thích câu đúng.
Câu 11.
11.1. Chuỗi axit amin của một phân tử prôtêin bị đột biến có một sai khác ở vị trí axit amin thứ 40 và một sai khác khác ở vị trí axit amin thứ 60. Số lượng nuclêôtit giữa hai điểm đột biến trong gen tương ứng :
A. là một bội số của 3
B. có nhiều nhất là 20
C. có ít nhất là 60
D. có nhiều nhất là 57
E. có ít nhất là 57
Chọn câu đúng.
11.2. Nêu hậu quả của đột biến gen cấu trúc.
Câu 12.
Ở một loài thực vật, alen A quy định tính trạng thân cao, alen a quy định tính trạng thân thấp ; alen B : thân màu xanh, alen b : thân màu đỏ. Cả hai tính trạng trội đều là trội hoàn toàn.
Kết quả một thí nghiệm lai từ P thuần chủng mang hai cặp tính trạng tương phản thu được ở F2 có đủ 4 kiểu hình, trong số này, cây thấp–đỏ chiếm tỷ lệ 4% trong tổng số cây F2 thu được ; ngoài ra, tỷ lệ của hai kiểu hình cao–đỏ và thấp–xanh là khác nhau.
Xác định quy luật di truyền đã chi phối hai tính trạng chiều cao và màu thân của loài thực vật nêu trên. Giải thích (rất ngắn gọn, không yêu cầu xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai).
Câu 13.
Cho hai quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là :
P1 : 0,25 AA : 0,70 Aa : 0,05 aa
P2 : 0,20 AA : 0,80 Aa : 0,00 aa
Dùng dữ liệu nêu trên để chứng minh câu viết sau : “Với một quần thể lớn, ngẫu phối và thỏa đủ các điều kiện nghiệm đúng khác của định luật Hacđi-Vanbec, tần số kiểu gen của một thế hệ cụ thể nào đó chỉ phụ thuộc vào tần số alen (chớ không phụ thuộc vào tần số kiểu gen) của thế hệ liền trước đó”.
Câu 14.
Hệ số di truyền là gì ? Nêu ý nghĩa của hệ số di truyền trong chọn lọc (không yêu cầu cho ví dụ).
V. TIẾN HÓA (2,0 điểm)
Câu 15.
Trong một tài liệu nói về “Nguồn gốc loài người” có câu hỏi trắc nghiệm khách quan như sau :
“Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng tỏ :
A. người và vượn người có quan hệ thân thuộc rất gần gũi
B. người và vượn người tiến hóa theo cùng một hướng
C. người và vượn người tiến hóa theo hai hướng khác nhau
D. vượn người là tổ tiên của loài người”
Tác giả tài liệu lựa chọn đáp án đúng là câu D.
Em có ý kiến gì về sự lựa chọn này (nếu đồng ý thì giải thích thêm cho rõ ; nếu không đồng ý thì chọn phương án trả lời nào mà em cho là đúng trong số những phương án đã cho sẵn hoặc đề xuất một phương án khác, không yêu cầu trình bày hay giải thích gì thêm) ?
Câu 16.
Trình bày (ngắn gọn) sự hình thành và phát triển của bàn tay con người như là một cơ quan để lao động và đặc biệt là để chế tạo công cụ lao động trong quá trình phát sinh loài người.
VI. SINH THÁI HỌC (4,0 điểm)
Câu 17.
Cho lưới thức ăn trong một hệ sinh thái như sau : (xem trang 6).
17.1. Nếu loại bỏ hoàn toàn cá lớn ra khỏi hệ sinh thái thì mắt xích sẽ bị biến mất sau một thời gian là :
A. sinh vật phân hủy
B. chim săn mồi
C. cá nhỏ
D. chim nhỏ
E. chim lớn
Chọn và giải thích câu đúng.
17.2. Trong lưới thức ăn nêu trên, những nhóm sinh vật thuộc sinh vật tiêu thụ bậc hai là :
A. cá lớn và chim nhỏ
B. cá nhỏ và giáp xác
C. cá nhỏ và chim nhỏ
D. cá lớn và chim săn mồi
E. chim lớn và chim săn mồi
Chọn câu đúng.
Câu 18.
Giải thích tại sao trong một quần xã, số lượng các loài sinh vật càng nhiều, lưới thức ăn càng có nhiều chuỗi thức ăn khác nhau với mối quan hệ tương hỗ, chằng chịt với nhau thì tính ổn định của quần xã đó càng cao.
Câu 19.
Cho lưới thức ăn trong một hệ sinh thái như sau : (xem trang 7)
19.1. Sự giảm số lượng của sâu có thể được dự đoán do nguyên nhân là :
A. sự giảm số lượng của thằn lằn
B. sự giảm số lượng của ốc sên
C. sự giảm số lượng của chim ác là
D. sự tăng số lượng của cỏ
E. sự tăng số lượng của loài X
Chọn và giải thích câu đúng.
19.2. Loài X có thể là :
A. một loài thực vật
B. một loài động vật ăn thịt
C. một loài thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 1
D. một loài côn trùng ăn thực vật
E. một loài sinh vật tự dưỡng
Chọn câu đúng.
Câu 20.
Nếu nhiệt độ môi trường sống thay đổi trong phạm vi giới hạn sinh thái thích hợp thì tổng lượng nhiệt cần cung cấp ch
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất