de on tap ban ki 1 lop 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thắm
Ngày gửi: 21h:26' 18-10-2013
Dung lượng: 126.0 KB
Số lượt tải: 317
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thắm
Ngày gửi: 21h:26' 18-10-2013
Dung lượng: 126.0 KB
Số lượt tải: 317
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Phương Oanh)
ĐỀ ÔN TẬP BÁN KÌ 1 01
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Ion M3+ có cấu hình electron: 1s22s2sp63s23p63d5. Vị trí của nguyên tố M trong BTH là
A. số thứ tự 25, chu kì 3, nhóm VA B. số thứ tự 26, chu kì 4, nhóm VIIIB
C. số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm VIIB D. số thứ tự 28, chu kì 4, nhóm IIB
Câu 2. Trong hợp chất oxit RO2 chứa 72,73% oxi về khối lượng. Nguyên tố R đó là :
A. B. C. D.
Câu 3: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6, cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
A. Oxi . B. Lưu huỳnh . C. Flo . D. Clo .
Câu 4. Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền: chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là . Thành phần % theo khối lượng của trong CaCl2 là:
A. 8,92% B. 8,08% C. 16,15% D. 8,79%
Câu 5. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử: Na=11;Al=13;P=15;Cl=7; Fe = 26)
A. Fe và Cl. B. Na và Cl. C. Al và Cl. D. Al và P.
Câu 6 Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
A. P, N, F, O. B. N, P, F, O. C. P, N, O, F D. N, P, O, F.
Câu 7. Cho khối lượng riêng của Au là 19,32 g/cm3, trong tinh thể các nguyên tử Au là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng giữa các quả cầu. Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Au. (cho: MAu =196,97 )
A. 1,44.10-8cm. B. 1,595. 10-8cm. C. 1,345.10-8cm . D. 1,009.10-8cm
Câu 8. Cấu hình electron nguyên tử của 3 nguyên tố X, Y, Z lần lượt là: 1s22s22p63s1, 1s22s22p63s23p64s1, 1s22s22p63s23p1. Nếu sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần thì cách sắp xếp nào sau đây là đúng:
A. ZCâu 9: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là
A. [Ar]3d54s1. B. [Ar]3d64s2. C. [Ar]3d64s1. D. [Ar]3d34s2.
Câu 10. Điện tích hạt nhân của nguyên tử là: X (Z = 6); Y (Z = 7); M (Z = 20); Q (Z = 19). Nhận xét nào sau đây đúng ?
A.X, Y là phi kim; M, Q là kim loại. B. Tất cả đều là phi kim.
C. X, Y, Q là phi kim; M là kim loại. D. X là phi kim; Y là khí hiếm; M, Q là kim loại.
II. Tự luận
Bài 1. Có 2 nguyên tố X, Y. Biết X ở chu kỳ 3, nhóm VIA; Y ở chu kỳ 4, nhóm VIIB;
a) Viết cấu hình electron. Nêu cấu tạo nguyên tử của X, Y.
b) Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí trơ? Vì sao?
c) Viết cấu hình ion của X2-, Y3+
Bài 2. Nguyên tử của nguyên tố R có phân mức năng lượng cao nhất là 4s2.
1. Viết cấu hình electron của nguyên tử R
2. Vị trí trong bảng tuần hoàn
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Ion M3+ có cấu hình electron: 1s22s2sp63s23p63d5. Vị trí của nguyên tố M trong BTH là
A. số thứ tự 25, chu kì 3, nhóm VA B. số thứ tự 26, chu kì 4, nhóm VIIIB
C. số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm VIIB D. số thứ tự 28, chu kì 4, nhóm IIB
Câu 2. Trong hợp chất oxit RO2 chứa 72,73% oxi về khối lượng. Nguyên tố R đó là :
A. B. C. D.
Câu 3: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6, cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
A. Oxi . B. Lưu huỳnh . C. Flo . D. Clo .
Câu 4. Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền: chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là . Thành phần % theo khối lượng của trong CaCl2 là:
A. 8,92% B. 8,08% C. 16,15% D. 8,79%
Câu 5. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử: Na=11;Al=13;P=15;Cl=7; Fe = 26)
A. Fe và Cl. B. Na và Cl. C. Al và Cl. D. Al và P.
Câu 6 Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
A. P, N, F, O. B. N, P, F, O. C. P, N, O, F D. N, P, O, F.
Câu 7. Cho khối lượng riêng của Au là 19,32 g/cm3, trong tinh thể các nguyên tử Au là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng giữa các quả cầu. Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Au. (cho: MAu =196,97 )
A. 1,44.10-8cm. B. 1,595. 10-8cm. C. 1,345.10-8cm . D. 1,009.10-8cm
Câu 8. Cấu hình electron nguyên tử của 3 nguyên tố X, Y, Z lần lượt là: 1s22s22p63s1, 1s22s22p63s23p64s1, 1s22s22p63s23p1. Nếu sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần thì cách sắp xếp nào sau đây là đúng:
A. Z
A. [Ar]3d54s1. B. [Ar]3d64s2. C. [Ar]3d64s1. D. [Ar]3d34s2.
Câu 10. Điện tích hạt nhân của nguyên tử là: X (Z = 6); Y (Z = 7); M (Z = 20); Q (Z = 19). Nhận xét nào sau đây đúng ?
A.X, Y là phi kim; M, Q là kim loại. B. Tất cả đều là phi kim.
C. X, Y, Q là phi kim; M là kim loại. D. X là phi kim; Y là khí hiếm; M, Q là kim loại.
II. Tự luận
Bài 1. Có 2 nguyên tố X, Y. Biết X ở chu kỳ 3, nhóm VIA; Y ở chu kỳ 4, nhóm VIIB;
a) Viết cấu hình electron. Nêu cấu tạo nguyên tử của X, Y.
b) Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí trơ? Vì sao?
c) Viết cấu hình ion của X2-, Y3+
Bài 2. Nguyên tử của nguyên tố R có phân mức năng lượng cao nhất là 4s2.
1. Viết cấu hình electron của nguyên tử R
2. Vị trí trong bảng tuần hoàn








Mọi người giúp mình với, bài toán này giải thế nào ạ?
Một người mua bánh nhiều hơn kẹo là 3, 85kg. Hỏi người đó mua mỗi loại bao nhiêu kg, biết rằng 2/3 số kg bánh bằng 4/5 số kg kẹo ?