Đề mẫu HK I Hóa 10_5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Mai Đức Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:46' 01-12-2010
Dung lượng: 173.0 KB
Số lượt tải: 289
Nguồn: ST
Người gửi: Mai Đức Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:46' 01-12-2010
Dung lượng: 173.0 KB
Số lượt tải: 289
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài 45 phút
----(((((----
Họ và tên thí sinh:………………………………….
Số báo danh (Lớp):……………….
PHẦN CHUNG: DÙNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH. (từ câu 1 đến câu 10)
Câu 1: Brom có 2 đồng vị bền là 79Br chiếm 54,5% và còn lại là 81Br. Tính nguyên tử khối trung bình của Br ?
Câu 2: Nguyên tố X có Z = 16.
a) Viết cấu hình electron của X, X2- và cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn ?
b) Viết công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hiđro của nguyên tố x?
Câu 3: Một nguyên tố có công thức oxit cao nhất là R2O5. Trong hợp chất khí với hiđro R chiếm 91,176% về khối lượng. Hãy xác định tên nguyên tố R ?
Câu 4: Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn ?
Câu 5: a) Hiđro có 2 đồng vị là , ; Clo có 2 đồng vị là , . Viết các phân tử HCl có thành phần đồng vị khác nhau ?
b) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: N2, H2O.
Cho H (Z = 1); N (Z = 7); O (Z = 8).
Câu 6: Viết các phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau từ nguyên tử tương ứng ?
Na+, Mg2+, Al3+, Cl-, O2-.
Câu 7: Cho độ âm điện của các nguyên tố Na = 0,93; H = 2,20; C = 2,55; Cl = 3,16; O = 3,44.
a) Dựa vào gía trị hiệu độ âm điện của hai nguyên tử trong phân tử, hãy cho biết loại liên kết hóa học trong các phân tử chất sau: NaCl, HCl, CH4, O2 ?
b) Sắp xếp các chất đó theo chiều tăng dần độ phân cực của liên kết ?
Câu 8: Cho Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), K (Z = 19). Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều giảm dần tính kim loại ?
Câu 9: Cho phản ứng: NH3 + O2 N2 + H2O.
a) Xác định chất khử và chất oxi hóa ?
b) Cân bằng phản ứng trên theo phương pháp thăng bằng electron ?
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn a gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư. Sản phẩm thu được gồm 2,24 lít khí NO (đktc), muối Fe(NO3)3 và H2O. Tính giá trị của a ?
PHẦN RIÊNG:
PHẦN I: DÙNG CHO THÍ SINH HỌC CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN. (từ câu 11 đến câu 12)
Câu 11: X và Y là hai nguyên tố cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp, có tổng số điện tích hạt nhân nguyên tử là 16. Tìm số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố X, Y trong bảng tuần hoàn ?
Câu 12: Cho 0,69 gam một kim loại nhóm IA tác dụng hoàn toàn với H2O dư, thu được 0,336 lít khí H2 (đktc). Xác định tên kim loại đã dùng ?
PHẦN II: DÙNG CHO THÍ SINH HỌC CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO. (từ câu 13 đến câu 14)
Câu 13: Nguyên tố R có Z = 26.
Viết cấu hình electron và xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn ?
Nêu tính chất hóa học cơ bản của R ?
Câu 14: Cho phản ứng: FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2O.
a) Cân bằng phản phương trình phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron ?
b) Với giá trị nào của x, y thì phản ứng trên là phản ứng trao đổi ?
(Cho H = 1, Li = 7, Be = 9, C = 12, N = 14, O = 16, F = 19, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, Si = 28, P = 31, S = 32, Cl = 35,5, K = 39, Ca = 40, Br = 80, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Ba = 137)
Chú ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn.
------------------ HẾT ------------------
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1
Đồng vị 81Br chiếm 100 – 54,5 = 45,5%
= 79,83
0,5
2
a) Z = 16: Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4. Của
MÔN: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài 45 phút
----(((((----
Họ và tên thí sinh:………………………………….
Số báo danh (Lớp):……………….
PHẦN CHUNG: DÙNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH. (từ câu 1 đến câu 10)
Câu 1: Brom có 2 đồng vị bền là 79Br chiếm 54,5% và còn lại là 81Br. Tính nguyên tử khối trung bình của Br ?
Câu 2: Nguyên tố X có Z = 16.
a) Viết cấu hình electron của X, X2- và cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn ?
b) Viết công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hiđro của nguyên tố x?
Câu 3: Một nguyên tố có công thức oxit cao nhất là R2O5. Trong hợp chất khí với hiđro R chiếm 91,176% về khối lượng. Hãy xác định tên nguyên tố R ?
Câu 4: Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn ?
Câu 5: a) Hiđro có 2 đồng vị là , ; Clo có 2 đồng vị là , . Viết các phân tử HCl có thành phần đồng vị khác nhau ?
b) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: N2, H2O.
Cho H (Z = 1); N (Z = 7); O (Z = 8).
Câu 6: Viết các phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau từ nguyên tử tương ứng ?
Na+, Mg2+, Al3+, Cl-, O2-.
Câu 7: Cho độ âm điện của các nguyên tố Na = 0,93; H = 2,20; C = 2,55; Cl = 3,16; O = 3,44.
a) Dựa vào gía trị hiệu độ âm điện của hai nguyên tử trong phân tử, hãy cho biết loại liên kết hóa học trong các phân tử chất sau: NaCl, HCl, CH4, O2 ?
b) Sắp xếp các chất đó theo chiều tăng dần độ phân cực của liên kết ?
Câu 8: Cho Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), K (Z = 19). Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều giảm dần tính kim loại ?
Câu 9: Cho phản ứng: NH3 + O2 N2 + H2O.
a) Xác định chất khử và chất oxi hóa ?
b) Cân bằng phản ứng trên theo phương pháp thăng bằng electron ?
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn a gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư. Sản phẩm thu được gồm 2,24 lít khí NO (đktc), muối Fe(NO3)3 và H2O. Tính giá trị của a ?
PHẦN RIÊNG:
PHẦN I: DÙNG CHO THÍ SINH HỌC CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN. (từ câu 11 đến câu 12)
Câu 11: X và Y là hai nguyên tố cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp, có tổng số điện tích hạt nhân nguyên tử là 16. Tìm số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố X, Y trong bảng tuần hoàn ?
Câu 12: Cho 0,69 gam một kim loại nhóm IA tác dụng hoàn toàn với H2O dư, thu được 0,336 lít khí H2 (đktc). Xác định tên kim loại đã dùng ?
PHẦN II: DÙNG CHO THÍ SINH HỌC CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO. (từ câu 13 đến câu 14)
Câu 13: Nguyên tố R có Z = 26.
Viết cấu hình electron và xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn ?
Nêu tính chất hóa học cơ bản của R ?
Câu 14: Cho phản ứng: FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2O.
a) Cân bằng phản phương trình phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron ?
b) Với giá trị nào của x, y thì phản ứng trên là phản ứng trao đổi ?
(Cho H = 1, Li = 7, Be = 9, C = 12, N = 14, O = 16, F = 19, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, Si = 28, P = 31, S = 32, Cl = 35,5, K = 39, Ca = 40, Br = 80, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Ba = 137)
Chú ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn.
------------------ HẾT ------------------
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1
Đồng vị 81Br chiếm 100 – 54,5 = 45,5%
= 79,83
0,5
2
a) Z = 16: Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4. Của
 








Các ý kiến mới nhất