Đề kiểm tra viết giữa kỳ II môn tiếng việt lớp 4 năm học 2024-2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huỳnh Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:16' 19-03-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 188
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huỳnh Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:16' 19-03-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
2.1. Đọc
thành tiếng
1
2.2. Đọc hiểu VB
2.3. Kiến thức Tiếng
Việt, văn học
3,0
Câu số
- Xác định được hình
ảnh, chi tiết có ý nghĩa
trong bài đọc.
Số câu
- Hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài đọc.
Số điểm
- Xác định được
trạng ngữ (chỉ thời
gian, địa điểm, nơi
chốn, nguyên nhân,
mục đích,..), chủ
ngữ, vị ngữ.
Số câu
Tập làm văn (thuật lại
một sự việc thể hiện
truyền thống Uống
nước nhớ nguồn )
Tổng
UBND HUYỆN .....................
TRƯỜNG ..................................
Đề chính thức
6
1,2
,3,
4
5,6
1
1
4
2
1,0
1,0
2,0
2
7,8
9,
10
2
2
1,0
2,0
1,2,3,
4
5
4
2,0
Câu số
Tổng
3. Viết
HT khác
TL
Tổng
TNKQ
TL
Mức 3
TNKQ
Mức 2
TL
TNKQ
Số câu,
số điểm
Mạch kiến thức, kĩ năng
TL
Mức 1
TNKQ
UBND HUYỆN .....................
TRƯỜNG ................................
8
1
7
9,10
1
2
Số điểm
0,5
0,5
2,0
Số câu
5
1
2
1
6
4
Số điểm
2,5(2)
0,5
3,0
1,0
3
4
Số câu
Số điểm
1
10
Số câu
1
Số điểm
10
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: TIẾNG – LỚP 4
Thời gian: 70 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên:…….............................................……………………………………….
Lớp: 4……………….....................................................
Điểm kết luận của bài kiểm tra
Ghi bằng số
Ghi bằng chữ
Điểm đọc............. Điểm đọc..............
Điểm viết............
Họ tên chữ ký của giám khảo
Giám khảo chấm thứ
nhất
Giám khảo chấm thứ
hai
Điểm đọc..............
Nhận xét bài kiểm tra
..........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thầm và làm bài tập. (7 điểm)
CÂU CHUYỆN VỀ MÙA ĐÔNG VÀ CHIẾC ÁO KHOÁC
Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai cũng
bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn mặt vui
tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm nay, mẹ mua
cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách do sự hiếu động
của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo
không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì
không nói gì.
Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo hức
đi ngay. Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt đầu thu
dọn. Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người thân, trên
người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi người đều về
nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu vẫn phải lang
thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi.
Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi
cậu ném chiếc áo khoác xuống đất. Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc đời
này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.”
(BTV BigSchool)
2. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng và hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1. (M1-0,5đ) Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho?
A. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu.
B. Vì chiếc áo bị may lỗi ở phần cánh tay.
C. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo.
Câu 2: (M1-0,5đ) Hãy đánh dấu X vào ô trống trước đáp án đúng nhất.
An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới?
Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói.
Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng.
Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ.
Câu 3. Câu 4. (M1-0,5đ) Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố?
A. Bố muốn An hiểu được giá trị của đồng tiền và việc lao động.
B. Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu.
C. Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc.
Câu 4. (M1-0,5đ) Ý nào sau đây nêu đúng lí do An cảm thấy hối hận với hành
động của mình?
A. Vì An thấy hoành động mình làm là đúng.
B. Vì An thấy hành động mình làm là sai, cảm thấy mình có lỗi với mẹ.
C. Vì An sợ bố mẹ sẽ giận và không mua áo mới cho mình nữa.
Câu 5. (M2 - 1,0đ) Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?
Câu 6. (M3) (1 điểm) Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì?
Câu 7: (M2-0,5 điểm) Câu: Mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới. Chủ ngữ là:
A. Mẹ
B. Mẹ mua
C. Mẹ mua cho An
Câu 8: (M1-0,5đ) Bộ phận trạng ngữ được in đậm trong câu sau bổ sung thông
tin gì cho câu?
Ngoài đường, ai cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay.
A. Nơi chốn
B. Thời gian
C. Mục đích
Câu 9. (M2-1,0đ) Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu dưới đây.
Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ.
Câu 10. (M2- 1,0đ) Gạch dưới thành phần câu và chú thích (trạng ngữ, chủ ngữ, vị
ngữ - TN, CN, VN)
Mùa xuân, hoa mận nở trắng núi rừng Tây Bắc
II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc
hoặc đã nghe.
.....................................Hết....................................
UBND HUYỆN ...................
TRƯỜNG ..........................
I. KIỂM TRA ĐỌC
HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
ĐÁP ÁN PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG
THĂM SỐ 01
Câu hỏi: Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
Trả lời: Hoa phượng có một vẻ đẹp đặc biệt: đỏ rực, đẹp không phải một đóa mà cả
loạt, cả một vùng, cả một góc trời.
THĂM SỐ 02
Câu hỏi: Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe dọa của cơn bão biến.
Trả lời: Đó là những từ ngữ hình ảnh: - Gió đã bắt đầu mạnh, nước biển càng dữ dội,
biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.
THĂM SỐ 03
Câu hỏi: Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
Trả lời: Sầu riêng là một loại trái cây quý hiếm, đặc sản của miền Nam. Nhiều nhất
là vùng miền Đông và miền Tây Nam Bộ.
THĂM SỐ 04
Câu hỏi:: Trên đường đi con chó thấy gì? Nó định làm gì?
Trả lời: Trên đường, con chó thấy con chim sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống. Nó
muốn ngoạm con sẻ non.
THĂM SỐ 05
Câu hỏi: Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
Trả lời: Trống đồng Đông Sơn rất đa dạng. Chúng không chỉ khác nhau về hình dáng,
kích thước mà còn khác nhau cả về phong cách trang trí, cách sắp xếp hoa văn.
I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
2. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Đáp án, câu trả lời
Điểm
1
C
0.5
2
X
Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói.
0,5
3
C
0.5
4
B
0,5
5
Chúng ta hãy trân trọng những gì mình đang có vì xung quanh
còn nhiều người thiệt thòi hơn.
1,0
6
Con xin lỗi bố mẹ. Con đã có thái độ không đúng khiến bố mẹ
buồn
1,0
7
A
0,5
8
A
0,5
9
10
- Mùa đông đã tới, cái gì rít ngoài cửa sổ?
Mùa xuân, hoa mận / nở trắng núi rừng Tây Bắc.
TN
CN
VN
1,0
1,0
II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Có thể chia điểm từng phần như sau:
- Mở bài (1,0 điểm): HS giới thiệu được nhân vật và câu chuyện mình định kể.
Nếu giới thiệu chưa tự nhiên, hấp dẫn thì tùy mức độ để trừ điểm.
.- Thân bài (6,0 điểm): Kể các sự việc theo diễn biến chính của câu chuyện.
+ Câu chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc như thế nào? (3,0 điểm)
+ Các sự việc trong câu chuyện được sắp xếp theo trình tự hợp lí (2,0 điểm).
+ Nhân vật có đóng góp gì cho đất nước? (1,0 điểm)
Chú ý làm nổi bật suy nghĩ, hành động… của nhân vật.
- Kết bài (1,0 điểm): Học sinh nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật và câu
chuyện.
- Viết đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, trình bày sạch, chữ viết rõ ràng, không sai
chính tả (1,0 điểm)
- Câu văn có hình ảnh, cảm xúc tự nhiên, chân thật, các câu liên kết chặt chẽ, có sử
dụng từ ngữ kết nối các sự việc, dùng từ phù hợp,...(1,0 điểm).
Nếu chưa đạt các yêu trên thì tùy mức độ để trừ điểm.
GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
2.1. Đọc
thành tiếng
1
2.2. Đọc hiểu VB
2.3. Kiến thức Tiếng
Việt, văn học
3,0
Câu số
- Xác định được hình
ảnh, chi tiết có ý nghĩa
trong bài đọc.
Số câu
- Hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài đọc.
Số điểm
- Xác định được
trạng ngữ (chỉ thời
gian, địa điểm, nơi
chốn, nguyên nhân,
mục đích,..), chủ
ngữ, vị ngữ.
Số câu
Tập làm văn (thuật lại
một sự việc thể hiện
truyền thống Uống
nước nhớ nguồn )
Tổng
UBND HUYỆN .....................
TRƯỜNG ..................................
Đề chính thức
6
1,2
,3,
4
5,6
1
1
4
2
1,0
1,0
2,0
2
7,8
9,
10
2
2
1,0
2,0
1,2,3,
4
5
4
2,0
Câu số
Tổng
3. Viết
HT khác
TL
Tổng
TNKQ
TL
Mức 3
TNKQ
Mức 2
TL
TNKQ
Số câu,
số điểm
Mạch kiến thức, kĩ năng
TL
Mức 1
TNKQ
UBND HUYỆN .....................
TRƯỜNG ................................
8
1
7
9,10
1
2
Số điểm
0,5
0,5
2,0
Số câu
5
1
2
1
6
4
Số điểm
2,5(2)
0,5
3,0
1,0
3
4
Số câu
Số điểm
1
10
Số câu
1
Số điểm
10
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: TIẾNG – LỚP 4
Thời gian: 70 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên:…….............................................……………………………………….
Lớp: 4……………….....................................................
Điểm kết luận của bài kiểm tra
Ghi bằng số
Ghi bằng chữ
Điểm đọc............. Điểm đọc..............
Điểm viết............
Họ tên chữ ký của giám khảo
Giám khảo chấm thứ
nhất
Giám khảo chấm thứ
hai
Điểm đọc..............
Nhận xét bài kiểm tra
..........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thầm và làm bài tập. (7 điểm)
CÂU CHUYỆN VỀ MÙA ĐÔNG VÀ CHIẾC ÁO KHOÁC
Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai cũng
bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn mặt vui
tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm nay, mẹ mua
cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách do sự hiếu động
của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo
không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì
không nói gì.
Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo hức
đi ngay. Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt đầu thu
dọn. Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người thân, trên
người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi người đều về
nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu vẫn phải lang
thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi.
Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi
cậu ném chiếc áo khoác xuống đất. Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc đời
này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.”
(BTV BigSchool)
2. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng và hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1. (M1-0,5đ) Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho?
A. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu.
B. Vì chiếc áo bị may lỗi ở phần cánh tay.
C. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo.
Câu 2: (M1-0,5đ) Hãy đánh dấu X vào ô trống trước đáp án đúng nhất.
An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới?
Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói.
Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng.
Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ.
Câu 3. Câu 4. (M1-0,5đ) Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố?
A. Bố muốn An hiểu được giá trị của đồng tiền và việc lao động.
B. Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu.
C. Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc.
Câu 4. (M1-0,5đ) Ý nào sau đây nêu đúng lí do An cảm thấy hối hận với hành
động của mình?
A. Vì An thấy hoành động mình làm là đúng.
B. Vì An thấy hành động mình làm là sai, cảm thấy mình có lỗi với mẹ.
C. Vì An sợ bố mẹ sẽ giận và không mua áo mới cho mình nữa.
Câu 5. (M2 - 1,0đ) Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?
Câu 6. (M3) (1 điểm) Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì?
Câu 7: (M2-0,5 điểm) Câu: Mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới. Chủ ngữ là:
A. Mẹ
B. Mẹ mua
C. Mẹ mua cho An
Câu 8: (M1-0,5đ) Bộ phận trạng ngữ được in đậm trong câu sau bổ sung thông
tin gì cho câu?
Ngoài đường, ai cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay.
A. Nơi chốn
B. Thời gian
C. Mục đích
Câu 9. (M2-1,0đ) Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu dưới đây.
Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ.
Câu 10. (M2- 1,0đ) Gạch dưới thành phần câu và chú thích (trạng ngữ, chủ ngữ, vị
ngữ - TN, CN, VN)
Mùa xuân, hoa mận nở trắng núi rừng Tây Bắc
II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc
hoặc đã nghe.
.....................................Hết....................................
UBND HUYỆN ...................
TRƯỜNG ..........................
I. KIỂM TRA ĐỌC
HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
ĐÁP ÁN PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG
THĂM SỐ 01
Câu hỏi: Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
Trả lời: Hoa phượng có một vẻ đẹp đặc biệt: đỏ rực, đẹp không phải một đóa mà cả
loạt, cả một vùng, cả một góc trời.
THĂM SỐ 02
Câu hỏi: Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe dọa của cơn bão biến.
Trả lời: Đó là những từ ngữ hình ảnh: - Gió đã bắt đầu mạnh, nước biển càng dữ dội,
biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.
THĂM SỐ 03
Câu hỏi: Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
Trả lời: Sầu riêng là một loại trái cây quý hiếm, đặc sản của miền Nam. Nhiều nhất
là vùng miền Đông và miền Tây Nam Bộ.
THĂM SỐ 04
Câu hỏi:: Trên đường đi con chó thấy gì? Nó định làm gì?
Trả lời: Trên đường, con chó thấy con chim sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống. Nó
muốn ngoạm con sẻ non.
THĂM SỐ 05
Câu hỏi: Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
Trả lời: Trống đồng Đông Sơn rất đa dạng. Chúng không chỉ khác nhau về hình dáng,
kích thước mà còn khác nhau cả về phong cách trang trí, cách sắp xếp hoa văn.
I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
2. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Đáp án, câu trả lời
Điểm
1
C
0.5
2
X
Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói.
0,5
3
C
0.5
4
B
0,5
5
Chúng ta hãy trân trọng những gì mình đang có vì xung quanh
còn nhiều người thiệt thòi hơn.
1,0
6
Con xin lỗi bố mẹ. Con đã có thái độ không đúng khiến bố mẹ
buồn
1,0
7
A
0,5
8
A
0,5
9
10
- Mùa đông đã tới, cái gì rít ngoài cửa sổ?
Mùa xuân, hoa mận / nở trắng núi rừng Tây Bắc.
TN
CN
VN
1,0
1,0
II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Có thể chia điểm từng phần như sau:
- Mở bài (1,0 điểm): HS giới thiệu được nhân vật và câu chuyện mình định kể.
Nếu giới thiệu chưa tự nhiên, hấp dẫn thì tùy mức độ để trừ điểm.
.- Thân bài (6,0 điểm): Kể các sự việc theo diễn biến chính của câu chuyện.
+ Câu chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc như thế nào? (3,0 điểm)
+ Các sự việc trong câu chuyện được sắp xếp theo trình tự hợp lí (2,0 điểm).
+ Nhân vật có đóng góp gì cho đất nước? (1,0 điểm)
Chú ý làm nổi bật suy nghĩ, hành động… của nhân vật.
- Kết bài (1,0 điểm): Học sinh nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật và câu
chuyện.
- Viết đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, trình bày sạch, chữ viết rõ ràng, không sai
chính tả (1,0 điểm)
- Câu văn có hình ảnh, cảm xúc tự nhiên, chân thật, các câu liên kết chặt chẽ, có sử
dụng từ ngữ kết nối các sự việc, dùng từ phù hợp,...(1,0 điểm).
Nếu chưa đạt các yêu trên thì tùy mức độ để trừ điểm.









Đề kiểm tra viết giữa kỳ II môn tiếng việt lớp 4 năm học 2024 - 2025