Bài 28. Kiểm tra Văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Hạnh
Ngày gửi: 11h:03' 12-10-2016
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Hạnh
Ngày gửi: 11h:03' 12-10-2016
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD-ĐT KIÊN LƯƠNG
TRƯỜNG PTCS SƠN HẢI
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016-2017
Môn: Ngữ Văn 8
Tiết theo PPCT: 73, 74
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
I. Mục đích, yêu cầu đề kiểm tra:
1. Kiến thức: Mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì I, môn Ngữ Văn lớp 8 theo 3 nội dung văn học, tiếng Việt, tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức tự luận.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm và viết văn.
3. Thái độ: Yêu thích bộ môn và có ý thức làm bài nghiêm túc.
II. Hình thức đề kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận.
III. Ma trận đề kiểm tra:
Mức độ chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Văn học
-Truyện và kí Việt Nam 30-45
-Truyện nước ngoài
Nhận biết thể loại nội dung và nghệ thuật văn bản
Viết đoạn văn tưởng tượng phù hợp
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 3
Số điểm 1,5
Tỉ lệ 15%
Số câu:
1
Số điểm: 1,0 đ
Số câu: 4
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ: 25%
Tiếng Việt
-Tình thái từ
- Dấu ngoặc kép
- Nói giảm, nói tránh
Sử dụng tình thái từ, và dấu ngoặc kép, nói giảm, nói tránh
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 3
Số điểm 1,5
Tỉ lệ 15%
Số câu: 3
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Tập làm văn
Văn Tự sự
Tạo lập văn bản Tự sự
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ 50%
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ 50%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 3,5
Số điểm 2,5
Tỉ lệ 25%
Số câu 3,5
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu 1
Số điểm 5,5
Tỉ lệ 55%
Số câu 8
Số điểm 10
Tỉ lệ 100%
IV. Đề kiểm tra
1. Trắc nghiệm: (3,0 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Văn bản nào dưới đây được viết theo thể loại hồi kí?
A. Tôi đi học B. Trong lòng mẹ
C. Lão Hạc D. Tức nước vỡ bờ
Câu 2. Văn bản nào đã lôi cuốn người đọc bằng nghệ thuật kể chuyện đảo ngược tình huống hai lần?
A. Cô bé bán diêm B. Chiếc lá cuối cùng
C. Đánh nhau với cối xay gió D. Hai cây phong
Câu 3. Khi nào không nên nói giám, nói tránh?
Khi cần phải nói năng lịch sự, có văn hóa.
Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết phục.
Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình.
Khi cần phải nói thẳng, nói đúng nhất sự thật.
Câu 4. Trong cảm nhận của người họa sĩ (Văn bản “Hai cây phong”, Ai-ma-tốp), hình ảnh hai cây phong có ý nghĩa gì?
A. Thiên nhiên tươi đẹp, đầy sức sống. B. Là người bạn thân thiết của tuổi thơ.
C. Là biểu tượng của quê hương . D. Nơi lưu giữ kỷ niệm về thầy Đuy-sen.
Câu 5. Tình thái từ trong câu nào sau đây thể hiện sự cầu khiến, thân mật?
A. Bạn chưa về à? B. Bạn giúp tôi một tay nhé!
C. Cô mệt ạ? D. Bác giúp cháu một tay ạ!
Câu 6. Chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam, lớp em đã cho ra mắt tập san Vươn lên.
Khi viết câu trên, ta cần dùng dấu ngoặc kép cho từ hoặc cụm từ nào?
A. Ngày Nhà giáo Việt Nam B. Ra mắt
TRƯỜNG PTCS SƠN HẢI
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016-2017
Môn: Ngữ Văn 8
Tiết theo PPCT: 73, 74
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
I. Mục đích, yêu cầu đề kiểm tra:
1. Kiến thức: Mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì I, môn Ngữ Văn lớp 8 theo 3 nội dung văn học, tiếng Việt, tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức tự luận.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm và viết văn.
3. Thái độ: Yêu thích bộ môn và có ý thức làm bài nghiêm túc.
II. Hình thức đề kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận.
III. Ma trận đề kiểm tra:
Mức độ chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Văn học
-Truyện và kí Việt Nam 30-45
-Truyện nước ngoài
Nhận biết thể loại nội dung và nghệ thuật văn bản
Viết đoạn văn tưởng tượng phù hợp
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 3
Số điểm 1,5
Tỉ lệ 15%
Số câu:
1
Số điểm: 1,0 đ
Số câu: 4
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ: 25%
Tiếng Việt
-Tình thái từ
- Dấu ngoặc kép
- Nói giảm, nói tránh
Sử dụng tình thái từ, và dấu ngoặc kép, nói giảm, nói tránh
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 3
Số điểm 1,5
Tỉ lệ 15%
Số câu: 3
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Tập làm văn
Văn Tự sự
Tạo lập văn bản Tự sự
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ 50%
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ 50%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 3,5
Số điểm 2,5
Tỉ lệ 25%
Số câu 3,5
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu 1
Số điểm 5,5
Tỉ lệ 55%
Số câu 8
Số điểm 10
Tỉ lệ 100%
IV. Đề kiểm tra
1. Trắc nghiệm: (3,0 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Văn bản nào dưới đây được viết theo thể loại hồi kí?
A. Tôi đi học B. Trong lòng mẹ
C. Lão Hạc D. Tức nước vỡ bờ
Câu 2. Văn bản nào đã lôi cuốn người đọc bằng nghệ thuật kể chuyện đảo ngược tình huống hai lần?
A. Cô bé bán diêm B. Chiếc lá cuối cùng
C. Đánh nhau với cối xay gió D. Hai cây phong
Câu 3. Khi nào không nên nói giám, nói tránh?
Khi cần phải nói năng lịch sự, có văn hóa.
Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết phục.
Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình.
Khi cần phải nói thẳng, nói đúng nhất sự thật.
Câu 4. Trong cảm nhận của người họa sĩ (Văn bản “Hai cây phong”, Ai-ma-tốp), hình ảnh hai cây phong có ý nghĩa gì?
A. Thiên nhiên tươi đẹp, đầy sức sống. B. Là người bạn thân thiết của tuổi thơ.
C. Là biểu tượng của quê hương . D. Nơi lưu giữ kỷ niệm về thầy Đuy-sen.
Câu 5. Tình thái từ trong câu nào sau đây thể hiện sự cầu khiến, thân mật?
A. Bạn chưa về à? B. Bạn giúp tôi một tay nhé!
C. Cô mệt ạ? D. Bác giúp cháu một tay ạ!
Câu 6. Chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam, lớp em đã cho ra mắt tập san Vươn lên.
Khi viết câu trên, ta cần dùng dấu ngoặc kép cho từ hoặc cụm từ nào?
A. Ngày Nhà giáo Việt Nam B. Ra mắt
 









Các ý kiến mới nhất