Tìm kiếm Giáo án
Đề kiểm tra học kì I theo chuẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Chung Dũng
Ngày gửi: 19h:32' 20-12-2013
Dung lượng: 142.0 KB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Trần Chung Dũng
Ngày gửi: 19h:32' 20-12-2013
Dung lượng: 142.0 KB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT VĂN BÀN
TRƯỜNG THCS NẬM MẢ
Lớp 8A
Họ và tên:……………………...
ĐỀ, BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
Năm học: 2013 – 2014
Môn: Vật lí 8
(Thời gian làm bài: 45 phút)
I. TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm)
Câu 1: ( 2 điểm) Lựa chọn câu trả lời đúng.
Khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì ?.
Vật dang chuyển động sẽ dừng lại
Vật đang đứng yên sẽ chuyển động
C. Vật đang chuyển đông sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
b) Khi lực đẩy ác si mét tác dụng lên vật có độ lớn bằng trọng lượng của vật( FA= p) thì:
A. Vật chỉ nổi trên mặt chất lỏng.
B. vật có thể lơ lửng hoặc nổi trên mặt chất lỏng.
C. Vật chìm xuống đáy bình đựng chất lỏng.
c) Một ô tô đang chuyển động đều khi:
vận tốc không thay đổi theo thời gian.
B. quãng đường thay đồi.
C. thời gian thay đổi.
d) Áp suất do người tác dụng lên mặt sàn trong trường hợp nào sâu đây là lớn nhất:
A. Đứng cả hai chân.
B. Đứng một chân.
C. Đứng hai chân cúi gật người.
II. TỰ LUẬN( 8 điểm)
Câu 2: (1 điểm). Một học sinh đi xe đạp trong 0,5 giờ đi được 4 km. Tính vận tốc của học sinh đó?
Câu 3: (1 điểm). Tính áp suất của chiếc bình lên mặt bàn, biết diện tích tiếp xúc của đáy bình với mặt bàn là 1,5 m2 và trọng lượng của bình là 300 N ?
Câu 4: (3 điểm).
a) Kể tên các loại lực ma sát ?
b) Hãy lấy một ví dụ về lực ma sát có lợi cho từng loại lực ma sát ?
Câu 5: (3 điểm). Một cái thùng hình hộp chữ nhật rỗng, có thể tích 0,01 m3. Để thùng chìm hoàn toàn xuống mặt nước thì phải đặt vào thùng một vật nặng có khối lượng nhỏ nhất là 8 kg.
a) Tính lực đẩy Ac – si mét lên chiếc thùng ? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/ m3 ?.
b) Tính khối lượng của thùng ?
NGƯỜI RA ĐỀ
TTCM DUYỆT
HIỆU TRƯỞNG
Đỗ Hắc Hải
Trần Chung Dũng
III. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM.
Câu
ý
Đáp án
Điểm
I. TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm)
Câu 1
a
C
0,5
b
B
0,5
c
A
0,5
d
B
0,5
II. TỰ LUẬN ( 8 điểm)
Câu 2
Tóm tắt: s = 4 km, t = 0,5 h , v = ?
0,25
Áp dụng công thức v = s/t
0,25
=> v = 4 / 0,5 = 8 (km/h)
0,5
Câu 3
Tóm tắt: F = 300 N , S = 1,5m3; p = ?
0,25
Áp dụng công thức p = F/S
0,25
=> P = 300: 1,5 = 200 (N/m2)
0,5
Câu 4
a)
Có ba loại lực ma sát là: + Ma sát nghỉ
0,5
+ Ma sát lăn
0,5
+ Ma sát trượt
0,5
b)
Lấy đúng mỗi ví dụ được: 0,5 điểm
1,5
Câu 4
a)
Tóm tắt: d = 10000N/ m3; V = 10dm3 = 0,01m3; m1 = 8kg
0,25
Tính: a) FA = ?; b) m2 = ?
0,25
Áp dụng công thức: FA = d. V
0,5
FA = 0,01. 10000 = 100(N)
0,5
b)
Khối lượng của cả bình và vật nặng đó là: m = 100: 10 = 10 (kg)
0,5
Khối lượng của chiếc bình đó là: 10 – 8 = 2(kg)
1
TRƯỜNG THCS NẬM MẢ
TỔ : KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
Năm học: 2013 – 2014
TRƯỜNG THCS NẬM MẢ
Lớp 8A
Họ và tên:……………………...
ĐỀ, BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
Năm học: 2013 – 2014
Môn: Vật lí 8
(Thời gian làm bài: 45 phút)
I. TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm)
Câu 1: ( 2 điểm) Lựa chọn câu trả lời đúng.
Khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì ?.
Vật dang chuyển động sẽ dừng lại
Vật đang đứng yên sẽ chuyển động
C. Vật đang chuyển đông sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
b) Khi lực đẩy ác si mét tác dụng lên vật có độ lớn bằng trọng lượng của vật( FA= p) thì:
A. Vật chỉ nổi trên mặt chất lỏng.
B. vật có thể lơ lửng hoặc nổi trên mặt chất lỏng.
C. Vật chìm xuống đáy bình đựng chất lỏng.
c) Một ô tô đang chuyển động đều khi:
vận tốc không thay đổi theo thời gian.
B. quãng đường thay đồi.
C. thời gian thay đổi.
d) Áp suất do người tác dụng lên mặt sàn trong trường hợp nào sâu đây là lớn nhất:
A. Đứng cả hai chân.
B. Đứng một chân.
C. Đứng hai chân cúi gật người.
II. TỰ LUẬN( 8 điểm)
Câu 2: (1 điểm). Một học sinh đi xe đạp trong 0,5 giờ đi được 4 km. Tính vận tốc của học sinh đó?
Câu 3: (1 điểm). Tính áp suất của chiếc bình lên mặt bàn, biết diện tích tiếp xúc của đáy bình với mặt bàn là 1,5 m2 và trọng lượng của bình là 300 N ?
Câu 4: (3 điểm).
a) Kể tên các loại lực ma sát ?
b) Hãy lấy một ví dụ về lực ma sát có lợi cho từng loại lực ma sát ?
Câu 5: (3 điểm). Một cái thùng hình hộp chữ nhật rỗng, có thể tích 0,01 m3. Để thùng chìm hoàn toàn xuống mặt nước thì phải đặt vào thùng một vật nặng có khối lượng nhỏ nhất là 8 kg.
a) Tính lực đẩy Ac – si mét lên chiếc thùng ? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/ m3 ?.
b) Tính khối lượng của thùng ?
NGƯỜI RA ĐỀ
TTCM DUYỆT
HIỆU TRƯỞNG
Đỗ Hắc Hải
Trần Chung Dũng
III. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM.
Câu
ý
Đáp án
Điểm
I. TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm)
Câu 1
a
C
0,5
b
B
0,5
c
A
0,5
d
B
0,5
II. TỰ LUẬN ( 8 điểm)
Câu 2
Tóm tắt: s = 4 km, t = 0,5 h , v = ?
0,25
Áp dụng công thức v = s/t
0,25
=> v = 4 / 0,5 = 8 (km/h)
0,5
Câu 3
Tóm tắt: F = 300 N , S = 1,5m3; p = ?
0,25
Áp dụng công thức p = F/S
0,25
=> P = 300: 1,5 = 200 (N/m2)
0,5
Câu 4
a)
Có ba loại lực ma sát là: + Ma sát nghỉ
0,5
+ Ma sát lăn
0,5
+ Ma sát trượt
0,5
b)
Lấy đúng mỗi ví dụ được: 0,5 điểm
1,5
Câu 4
a)
Tóm tắt: d = 10000N/ m3; V = 10dm3 = 0,01m3; m1 = 8kg
0,25
Tính: a) FA = ?; b) m2 = ?
0,25
Áp dụng công thức: FA = d. V
0,5
FA = 0,01. 10000 = 100(N)
0,5
b)
Khối lượng của cả bình và vật nặng đó là: m = 100: 10 = 10 (kg)
0,5
Khối lượng của chiếc bình đó là: 10 – 8 = 2(kg)
1
TRƯỜNG THCS NẬM MẢ
TỔ : KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
Năm học: 2013 – 2014
 








Các ý kiến mới nhất