Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề kiểm tra cực mới

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ka Ka Lot (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:56' 28-11-2008
Dung lượng: 30.5 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người






Câu 1. Sự điện li là:
a) Sự tách electron
b) Sự nhận electron
c) Sự phân li của chất tan trong nước thành các ion
d) Sự cho proton

Câu 2. Dung dịch đường không dẫn điện, dung dịch muối ăn (NaCl) dẫn điện rất tốt. Điều này được giải thích:
a) Đường là chất hữu cơ (saccarozơ), còn muối ăn là chất vô cơ (muối natri clorua)
b) Trong dung dịch, muối ăn bị phân li thành các ion, còn đường không bị phân li.
c) Phân tử đường chứa liên kết cộng hoá trị, còn muối ăn là hợp chất ion.
d) Đường có vị ngọt còn muối ăn có vị mặn.

Câu 3. Chất điện li mạnh là chất:
a) Khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li thành ion.
b) Dễ nhường electron cho các chất khác.
c) Làm đổi màu chất chỉ thị màu.
d) Khi tan trong nước cho môi trường có pH = 7.

Câu 4. Dãy nào trong các chất dưới đây gồm toàn các chất điện li mạnh:
a) NaOH, H2SO4, KCl, CuCl2, AgCl
b) H2SiO3, H3PO4, H2SO4, KOH, LiOH
c) HCl, HI, CuSO4, Ba(OH)2, Ag2NO3
d) H2S, H2SO4, H3PO4, Fe(OH)3, CH3COOH

Câu 5. Trong các chất sau đây:
Natri hidroxit, đường saccarozơ, axít clohidric, đồng sunfat, benzen, bari clorua, etanol
Số chất điện li và không điện li tương ứng bằng:
a) 3 và 4 b) 4 và 3
c) 2 và 5 d) 5 và 2

Câu 6. Độ điện li α của một chất điện li có thể biểu thị toán học bằng công thức:
a) α = n.N b) α = n.N.100%
c) α = .100% d) α = .100%
Trong đó: n là số mol chất bị phân li ra ion
N là số mol chất hoà tan.

Câu 7. Thêm từ từ từng giọ axít sunfuric vào dung dịch bari hidroxit đến dư. Độ dẫn điện của hệ sẽ biến đổi như thế nào ?
a) Lúc đầu giảm dần sau tăng.
b) Lúc đầu tăng dấn sau giảm.
c) Tăng dần.
d) Giảm dần.








Câu 8. Theo thuyết Bron – stet thì:
a) Axít là chất nhường proton (H+), bazơ là chất nhận proton.
b) Axít là chất nhận proton (H+), bazơ là chất nhường proton.
c) Axít là chất trong phân tử có nguyên tử H, bazơ là chất trong phân tử có nhóm OH.
d) Axít là chất làm quỳ tím chuyển thành xanh, bazơ là chất làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

Câu 9. Theo định nghĩa axít – bazơ của Bron – stet, hãy xét các chất và ion sau:
1. Dãy nào sau đây chỉ gồm những chất có tính axít ?
a) HSO4-, NH4+, HCO3-
b) NH4+, HCO3-, CH3COO-
c) ZnO, Al2O3, HSO4-
d) HSO4-, NH4+, H3O+
2. Dãy nào sau đây chỉ gồm những chất có tính bazơ ?
a) CO32-, CH3COO-, S2- b) NH4+, Na+, ZnO
c) Cl-, Al2O3, HCO3- d) H2O, HSO4-, H3O+
3. Dãy nào sau đây chỉ gồm những chất lưỡng tính ?
a) Al2O3, HSO4-, CO32- b) Na+, NH4+, CH3COO-
c) HCO3-, ZnO, H2O d) H3O+, S2-, Cl-
4. Dãy nào sau đây chỉ gồm những chất trung tính ?
a) Al2O3, HSO4-, H2O
b) SO42-, Na+, Cl-
c) HCO3-, ZnO, NH4+
d) H3O+, CH3COO-, CO32-

Câu 10. Theo thuyết A – rê – ni – ut thì:
a) Axít là chất nhận proton.
b) Bazơ là chất nhường proton.
c) Axít là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
d) Bazơ là chất trong thành phần phân tử có một hay nhiều nhóm OH.

Câu 11. Các chất cho sau đây là hidroxit lưỡng tính:
a) Zn(OH)2 b) Ba(OH)2
c) Al(OH)3 d) Sn(OH)2

Câu 12. Giá trị pH của dung dịch cho biết:
a) Độ phân li của nước
b)
 
Gửi ý kiến