Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐÈ CƯONG VĂN 9 KÌ II CHUẨN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Phụng
Ngày gửi: 20h:14' 06-04-2018
Dung lượng: 178.5 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN LỚP 9 - HK II
I. TIẾNG VIỆT:
LÝ THUYẾT
BÀI TẬP VẬN DỤNG

1. Khởi ngữ:
+ Đặc điểm:
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
- Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các từ như về, đối với …
+ Công dụng của khởi ngữ: nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
Bài 1: Viết lại các câu sau và chuyển thành phần in đậm thành khởi ngữ.
a. Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
b. Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.
Bài 2: Tìm khởi ngữ trong câu sau
Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”
(Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê)

2. Các thành phần biệt lập:
- Thành phần biệt lập là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
- Có 4 thành phần biệt lập:
+ Thành phần tình thái: là thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
+ Thành phần cảm thán: là thành phần được dùng để bộc lộ thái độ, tình cảm, tâm lí của người nói ( vui, buồn, mừng, giận, …); có sử dụng những từ ngữ như: chao ôi, a, trời ơi, …Thành phần cảm thán có thể được tách ra thành một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt.
+ Thành phần gọi – đáp: là thành phần biệt lập được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp; có sử dụng những từ ngữ để gọi - đáp.
+ Thành phần phụ chú: là thành phần biệt lập được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu. Thành phần phụ chú thường đặt giữa hai dáu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm..

Bài 3: Tìm thành phần biệt lập và xác định chúng thuộc thành phần biệt lập nào?
a. Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
(Ca dao)
b. Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.
(Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng)
c. Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi).
(Giang Nam, Quê hương)
Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn (từ 5-7 câu), trình bày suy nghĩ của em về việc thanh niên chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, trong đó có câu chứa thành phần phụ chú.
Bài 5: a. Hãy kể tên các thành phần biệt lập của câu.
b. Xác định thành phần biệt lập trong ví dụ sau:
- Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười. Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được nên anh phải cười vậy thôi.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
- Thế bác tên là gì -em bé liền hỏi - để cháu trả lời chúng nó khi chúng nó muốn biết tên bác?
(G. Mô-pa-xăng – Bố của Xi-mông)

3. Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
Câu văn, đoạn văn trong một văn bản phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
* Liên kết về nội dung:
- Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề).
- Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lô-gic).
* Liên kết về hình thức: các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính sau:
- Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (Phép lặp).
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng).
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (Phép thế).
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (Phép nối).
Bài 6: Xác định phép liên kết trong đoạn trích sau:
a. - Ba không giống cái hình ba chụp với má
 
Gửi ý kiến