Tìm kiếm Giáo án
Đề cương ÔN THI TÔT NGHIỆP 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Hưng
Người gửi: Nguyễn Hưng (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:32' 18-04-2008
Dung lượng: 405.0 KB
Số lượt tải: 503
Nguồn: Nguyễn Hưng
Người gửi: Nguyễn Hưng (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:32' 18-04-2008
Dung lượng: 405.0 KB
Số lượt tải: 503
Số lượt thích:
0 người
Sở GD - ĐT Quảng Ninh
Trường THPT Yên Hưng
Tổ Văn
***||***
Đề cương
ôn thi tốt nghiệp
Môn Văn lớp 12
Năm học: 2007 - 2008
PHAÂN TÍCH VAấN HOẽC
1. Phân tích văn học là gì?
Phân tích văn học là kiểu bài nghị luận khám phá các giá trị của các tác phẩm, nội dung của các vấn đề văn học bằng cách xem xét từng bộ phận của chúng qua các biểu hiện cụ thể. Nói cách khác, phân tích văn học là đem một hiện tượng văn học (tác phẩm, vấn đề) chia nhỏ ra để xem xét từng phần rồi sau đem kết quả tổng hợp lại thành kết luận chung.
2. Một số kiểu dạng đề bài phân tích văn học:
+ Phân tích trọn vẹn một tác phẩm (thơ, truyện...)
Ví dụ : Phân tích bài thơ Giải đi sớm (hoặc Sóng của Xuân Quỳnh)
+ Phân tích một đoạn trích (thường là trích trong một bài thơ dài)
Ví dụ : Phân tích đoạn thơ sau:
Khi ta lớn lên….muôn đời (Nguyễn Khoa Điềm)
+ Phân tích tác phẩm có định hướng luận đề
Ví dụ : Phân tích bài thơ Mới ra tù, tập leo núi để làm rõ vẻ đẹp cổ điển và tinh thần hiện đại của bài thơ.
+ Phân tích một khía cạnh nội dung hoặc nghệ thuật của tác phẩm
Ví dụ: Phân tích cảm hứng hồi sinh trong truyện ngắn Mùa lạc của Nguyễn Khải.
+ Phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự hoặc phân tích nhân vật để chứng minh một giá trị nội dung, tư tưởng của tác phẩm.
3. Xác định nội dung, yêu cầu của đề bài:
a) Đứng trước một đề bài phân tích, người làm phải nhận rõ đề yêu cầu phân tích cái gì (tác phẩm, nhóm tác phẩm, hình tượng nhân vật v.v...) và nhằm làm sáng tỏ vấn đề gì.
b) Tiếp theo là chia nhỏ đối tượng để xác lập một thứ tự phân tích
Ví dụ:
Phân tích theo thứ tự câu, đoạn của tác phẩm (đối với thơ)
Theo các giai đoạn của cuộc đời nhân vật (xuất thân, lai lịch, cuộc đời, số phận theo từng giai đoạn). Chẳng hạn phân tích nhân vật Đào trong Mùa lạc...
Theo các khía cạnh của vấn đề
c) Chọn các chi tiết tiêu biểu giàu sức biểu hiện và giàu ý nghĩa để phân tích (Phân tích nghệ thuật)
Văn tự sự: cách giới thiệu nhân vật, các xung đột, mâu thuẫn, các chi tiết, ngôn ngữ; nghệ thuật khắc họa tính cách nhân vật, miêu tả tâm lí nội tâm nhân vật
Đối với thơ: khai thác các mối liên hệ giữa tác phẩm và hoàn cảnh sáng tác, các hình thức trùng điệp, tương phản, đối ngẫu trong thơ; phong cách của nhà thơ; các biện pháp nghệ thuật; giọng điệu thơ, nhịp thơ...; sử dụng các thao tác đối chiếu, liên tưởng với các hình tượng, chi tiết tương đồng hoặc khác biệt để nêu bật nét đặc thù và ý nghĩa của chúng. Sự phong phú, sâu sắc của bài viết phụ thuộc vào năng lực khai thác này của học sinh.
Phương pháp phân tích trong bài làm văn khá đa dạng, tuỳ theo đặc điểm từng bài. Nguyên tắc chung là khai thác các khả năng biểu hiện của tác phẩm hướng theo nội dung luận đề
Ví dụ: Phân tích vẻ đẹp cổ điển của bài thơ “ Chiều tối”. Cần khai thác các biểu hiện cụ thể như:
- Đề tài thơ : cảnh chiều hôm quen thuộc , gần gũi thơ xưa, gần gúi ca dao
- Hình ảnh thường thấy trong Đường: điểu (chim), vân (mây), thụ (cây), thiên (bầu trời), lâm (rừng)
- Bút pháp miêu tả cổ điển : chấm phá, tả ít gợi nhiều, tả cảnh ngụ tình.
- Nhân vật trữ tình : chan hòa với cảnh vật thiên nhiên
4. Hướng giải quyết chung của từng kiểu đề bài:
a) Phân tích một tác phẩm trọn vẹn:
Chú ý hoàn cảnh ra đời, chủ đề của tác phẩm để giới thiệu trong phần mở bài.
Đối với bài thơ : phân tích theo kết cấu bố cục từng đoạn từng phần hoặc phân tích bổ dọc theo hệ thống chủ đề, các nội dung thể hiện trong tác phẩm, kết hợp phân tích các chi tiết nghệ thuật thể hiện trong từng đoạn, từng câu (ngôn ngữ thơ, hình ảnh thơ, bút pháp, biện pháp tu từ, giọng điệu v.v)
Đối với truyện: phân tích theo hệ thống nhân vật hoặc theo các vấn đề, giá trị của tác phẩm (giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo...). Chú ý phân tích nghệ thuật truyện : sáng tạo cốt truyện, tài năng hư cấu, nghệ thuật dựng cảnh tả cảnh, nghệ thuật khắc họa nhân vật, giọng kể, ngôi kể, bút pháp chung của tác phẩm v.v
Đánh giá khái quát giá trị, vị trí tầm vóc, ảnh hưởng của tác phẩm.
b) Phân tích tác phẩm có định hướng luận đề :
Ngoài những kĩ năng phân tích tác phẩm nói chung, người viết cần luôn bám sát luận đề, tìm các biểu hiện trong tác phẩm có tác dụng làm sáng tỏ luận đề. Thực chất của kiểu bài này là phân tích để chứng minh một nội dung được nêu ra trong đề bài.
Ví dụ : Phân tích bài thơ Mới ra tù, tập leo núi để làm rõ vẻ đẹp cổ điển và tinh thần hiện đại của bài thơ.
c) Phân tích nhân vật để chứng minh một giá trị nội dung, tư tưởng của tác phẩm.
Ví dụ: Phân tích nhân vật Mị và A Phủ để làm nổi bật giá trị hiện thực và cảm hứng nhân đạo của truyện ngắn Vợ chồng A Phủ.
Kết hợp phân tích nhân vật với việc chứng minh giá trị nội dung của tác phẩm bằng cách phân tích các luận điểm, tìm các luận cứ phù hợp và việc phân tích nhân vật chỉ mang tính chất như những dẫn chứng để thuyết phục .
Chẳng hạn: Thông qua cuộc đời đầy đau khổ, tủi nhục của Mị và Aphủ, tác giả đã phơi bày nỗi thống khổ của người nông dân miền núi Tây Bắc dưới ách thống trị của bọn chúa đất, được bọn thực dân dung dưỡng. Đồng thời tác giả cũng tố cáo bản chất tàn bạo của chế độ thực dân phong kiến . Đó là bức tranh hiện thực chân thực và sinh động về cuộc sống và số phận của người dân miền núi trước cách mạng tháng Tám.
5. Dàn bài tổng quát:
a) Mở bài : Dẫn dắt, giới thiệu đối tượng phân tích (tác phẩm, tác giả, vấn đề):
b) Thân bài: Trình bày sự phân tích theo từng phần, từng khía cạnh với các ý đã sắp xếp, các chi tiết sẽ khai thác. Giữa các phần có sự chuyển mạch. Trong các phần có thể nêu nhận định trước rồi dẫn chứng sau (diễn dịch), hoặc nêu dẫn chứng, gây chú ý, rồi rút ra nhận xét (qui nạp). Sau các phần có sự tổng hợp nội dung phân tích cả bài.
c) Kết bài : Khái quát kết quả phân tích, đánh giá chung và nêu ý nghĩa.
********************
NGUYEÃN AÙI QUOẽC – HOẻ CHÍ MINH
1. Quan ủieồm saựng taực:
1. Hoà Chớ Minh xem vaờn ngheọ laứ moọt hoaùt ủoọng tinh thaàn phong phuự vaứ phuùc vuù coự hieọu quaỷ cho caựch maùng. Nhaứ vaờn phaỷi coự sửù gaộn boự saõu saộc vụựi ủụứi ủeồ tửứ ủoự khaựm phaự vaứ saựng taùo goựp phaàn vaứo nhieọm vuù ủaỏu tranh vaứ phaựt trieồn xaừ hoọi. Ngửụứi khaỳng ủũnh “vaờn hoùc ngheọ thuaọt cuừng laứ moọt maởt traọn, anh chũ em laứ chieỏn sú treõn maởt traọn aỏy”; thơ văn cần phải có chất thép.
2. Hoà Chớ Minh chuự yự ủeỏn ủoỏi tửụùng thửụỷng thửực. Vaờn chửụng trong thụứi ủaùi caựch maùng phaỷi coi quaỷng ủaùi quaàn chuựng laứ ủoỏi tửụùng phuùc vuù. Taực phaồm vaờn chửụng phaỷi theồ hieọn tinh thaàn daõn toọc cuỷa nhaõn daõn vaứ ủửụùc nhaõn daõn yeõu thớch. Ngửụứi neõu kinh nghieọm chung cho hoaùt ủoọng baựo chớ, vaờn chửụng. Vieỏt cho ai? Vieỏt ủeồ laứm gỡ? Vieỏt caựi gỡ? Vieỏt nhử theỏ naứo?
3. Hoà Chớ Minh quan nieọm taực phaồm vaờn chửụng phaỷi coự tớnh chaõn thửùc. Ngửụứi yeõu caàu caực nhaứ vaờn phaỷi mieõu taỷ cho hay, cho chaõn thaọt, cho huứng hoàn sửù phong phuự cuỷa ủụứi soỏng caựch maùng, phaỷi ca ngụùi, khaỳng ủũnh caựi cao ủeùp, pheõ phaựn vaứ phuỷ nhaọn caựi xaỏu trong cuoọc ủụứi. Maởt khaực nhaứ vaờn phaỷi chuự yự ủeỏn hỡnh thửực bieồu hieọn sau cho haỏp daón , traựnh loỏi vieỏt caàu kỡ, xa laù, naởng neà. Taực phaồm vaờn chửụng phaỷi theồ hieọn ủửụùc tinh thaàn daõn toọc cuỷa nhaõn daõn.
2. Sửù nghieọp vaờn hoùc:
Hoà Chớ Minh laứ moọt vũ laừnh tuù caựch maùng ủoàng thụứi laứ moọt nhaứ vaờn, nhaứ thụ lụựn. Ngửụứi ủaừ ủeồ laùi cho nhaõn daõn ta moọt sửù nghieọp vaờn chửụng lụựn lao veà taàm voực, phong phuự vaứ ủa daùng veà theồ loaùi vaứ ủaởc saộc trong phong caựch saựng taùo.
Sửù nghieọp vaờn hoùc cuỷa HCM theồ hieọn ụỷ nhửừng lúnh vửùc sau:
a. Vaờn chớnh luaọn:
ẹaõy laứ nhửừng taực phaồm ủửụùc vieỏt vụựi muùc ủớch ủaỏu tranh chớnh trũ nhaốm tieỏn coõng trửùc dieọn keỷ thuứ hoaởc theồ hieọn nhieọm vuù caựch maùng cuỷa daõn toọc. Coự nhửừng taực phaồm cuỷa Baực ủửụùc coi laứ aựng vaờn chớnh luaọn maóu mửùc.
Nhửừng taực phaồm tieõu bieồu:
+ Baỷn aựn cheỏ ủoọ thửùc daõn Phaựp (1925) laứ baỷn aựn toỏ caựo trửùc dieọn cheỏ ủoọ thửùc daõn Phaựp, vaứ noựi leõn noói khoồ ủau cuỷa ngửụứi daõn xửự thuoọc ủũa.
+ Tuyeõn ngoõn ủoọc laọp (1945) laứ aựng vaờn huứng hoàn, laứ vaờn kieọn chớnh trũ coự giaự trũ lũch sửỷ lụựn lao tuyeõn boỏ quyeàn ủoọc laọp cuỷa daõn toọc Vieọt Nam.
+ Lụứi keõu goùi toaứn quoỏc khaựng chieỏn (1946) laứ tieỏng goùi non soõng trong giụứ phuựt thửỷ thaựch ủaởc bieọt.
+ Di chuực (1969) laứ lụứi caờn danở thieỏt tha, chaõn tỡnh vụựi ủoàng baứo caỷ nửụực.
b. Truyeọn vaứ kớ:
Coõ ủoùng , saựng taùo giaứu chaỏt trớ tueọ vaứ tớnh hieọn ủaùi. Caực truyeọn ngaộn thửụứng dửùa vaứo sửù kieọn coự thaọt, ngửụứi vieỏt hử caỏu
 









Các ý kiến mới nhất